Thuốc Cosyrel 5mg/5mg được chỉ định như một liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành ổn định (trên các bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch máu) ở các bệnh nhân trưởng thành đã được kiểm soát thích hợp bằng cách sử dụng đồng thời bisoprolol và perindopril với mức liều tương đương.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Cosyrel 5/5mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Cosyrel 5mg/5mg được chỉ định như một liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành ổn định (trên các bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch máu) ở các bệnh nhân trưởng thành đã được kiểm soát thích hợp bằng cách sử dụng đồng thời bisoprolol và perindopril với mức liều tương đương.
Nhóm dược điều trị: Phối hợp với bisoprolol
Mã ATC: C09BX02
Cơ chế tác dụng
Bisoprolol
Bisoprolol là một thuốc phong bế thụ thể beta-1 adrenergic có tính chọn lọc cao, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể và không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Thuốc này chỉ thể hiện ái lực thấp với thụ thể beta-2 trên cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như thụ thể beta-2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa. Do đó, nhìn chung bisoprolol được dự đoán là không ảnh hưởng đến sức cản đường thở và không ảnh hưởng đến chuyển hóa thông qua thụ thể beta-2. Tính chọn lọc trên beta-1 của thuốc thể hiện trong toàn bộ khoảng liều điều trị của thuốc.
Perindopril
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin thành angiotensin II (ACE). Enzym chuyển, còn gọi là kinase, là một exopeptidase xúc tác cho phản ứng chuyển angiotensin I thành angiotensin II có hoạt tính co mạch, đồng thời xúc tác cho phản ứng giáng hóa bradykinin có hoạt tính giãn mạch thành một heptapeptid không có hoạt tính.
Ức chế enzym chuyển dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, tăng hoạt tính renin huyết tương (thông qua ức chế feedback âm tính quá trình giải phóng renin) và giảm bài tiết aldosteron. Do enzym chuyển bất hoạt bradykinin, ức chế enzym này cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong tuần hoàn (do đó cũng hoạt hóa hệ prostaglandin). Cơ chế này có thể đóng góp vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển và chịu trách nhiệm một phần cho một số tác dụng bất lợi (như ho).
Perindopril tác dụng thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện hoạt tính ức chế enzym chuyển in vitro.
Tốc độ và mức độ hấp thu bisoprolol và perindopril từ COSYREL không có sự khác biệt đáng kể so với mức độ và tốc độ hấp thu của mỗi hoạt chất này khi dùng đơn độc.
Bisoprolol
Hấp thu
Bisoprolol được hấp thu gần như hoàn toàn (>90%) từ đường tiêu hóa và do chỉ có một tỷ lệ nhỏ thuốc được chuyển hóa bước một qua gan (khoảng 10%), sinh khả dụng của thuốc này xấp xỉ 90% sau khi dùng đường uống.
Phân bố
Thể tích phân bố là 3,5 L/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của bisoprolol khoảng 30%.
Chuyển hóa và thải trừ
Bisoprolol được bài tiết ra ngoài cơ thể theo hai con đường. 50% thuốc được chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính, sau đó các chất chuyển hóa này được đào thải qua thận. 50% lượng thuốc còn lại được bài tiết qua thận ở dạng chưa chuyển hóa. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 L/giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 10 - 12 giờ, cho phép thuốc duy trì tác dụng trong 24 giờ sau khi dùng liều một lần mỗi ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Bisoprolol có động học tuyến tính và không phụ thuộc vào tuổi.
Do quá trình thải trừ xảy ra tại thận và gan với mức độ tương đương, không cần hiệu chỉnh liều cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc suy giảm chức năng gan. Dược động học trên các bệnh nhân suy tim mạn kèm suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận chưa được nghiên cứu.
Trên các bệnh nhân suy tim mạn (NYHA giai đoạn III), nồng độ của bisoprolol trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn so với đối tượng người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 64 ± 21 ng/mL với mức liều hằng ngày 10 mg và thời gian bán thải là 17 ± 5 giờ.
Perindopril
Hấp thu
Sau khi dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ.
Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ.
Phân bố
Thể tích phân bố khoảng 0,2 L/kg đối với perindoprilat dạng không liên kết. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu liên kết với enzym chuyển angiotensin, tuy nhiên tỷ lệ này phụ thuộc nồng độ.
Chuyển hóa
Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều perindopril được sử dụng có khả năng vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat.
Ngoài perindoprilat có hoạt tính, perindopril tạo ra 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong 3 đến 4 giờ.
Do thức ăn làm giảm phản ứng chuyển hóa tạo thành perindoprilat dẫn đến giảm sinh khả dụng, cần uống perindopril một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
Thải trừ
Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của phần không liên kết khoảng 17 giờ, do đó trạng thái ổn định của thuốc đạt được trong 4 ngày.
Tính tuyến tính
Mối quan hệ tuyến tính giữa liều perindopril và mức độ phơi nhiễm thuốc trong huyết tương đã được chứng minh.
Thuốc Cosyrel 5mg/5mg nên được uống một liều một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
Liều thường dùng là một viên một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân cần được điều trị ổn định bằng bisoprolol và perindopril với cùng một mức liều trong ít nhất 4 tuần. Sử dụng dạng thuốc phối hợp liều cố định không phù hợp với điều trị khởi đầu.
Trên các bệnh nhân được điều trị ổn định bằng bisoprolol 2,5 mg và perindopril 2,5 mg: một nửa viên 5 mg/5 mg một lần mỗi ngày.
Nếu cần thay đổi liều dùng, việc hiệu chỉnh liều cần được thực hiện riêng cho từng thành phần.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Trên các bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo của Cosyrel 5 mg/5 mg cần dựa trên độ thanh thải creatinin như Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | Liều hằng ngày khuyến cáo |
|---|---|
| ClCr ≥ 60 | Một viên nén Cosyrel 5 mg/5 mg |
| 30 ≤ ClCr < 60 | Một nửa viên Cosyrel 5 mg/5 mg |
| ClCr < 30 | Không áp dụng. Khuyến cáo hiệu chỉnh liều riêng cho từng thành phần. |
Suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi
Cosyrel cần được sử dụng dựa trên chức năng thận.
Bệnh nhi
Độ an toàn và hiệu quả của Cosyrel trên trẻ em và thiếu niên chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc trên trẻ em và thiếu niên.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có thông tin liên quan đến quá liều Cosyrel trên người.
Bisoprolol
Triệu chứng
Nhìn chung, các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều một thuốc chẹn beta gồm nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết.
Cho đến thời điểm hiện tại, đã ghi nhận một số trường hợp quá liều (tối đa 2.000 mg) bisoprolol trên các bệnh nhân mắc tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành với biểu hiện nhịp tim chậm và/hoặc tụt huyết áp; tất cả các bệnh nhân đều phục hồi sau đó.
Có sự khác biệt lớn giữa các cá thể về mức độ nhạy cảm với một liều cao bisoprolol và các bệnh nhân suy tim có thể là đối tượng đặc biệt nhạy cảm.
Xử trí
Nếu quá liều xuất hiện, cần ngừng sử dụng bisoprolol và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Một số dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó bị thẩm tách. Dựa trên các tác dụng dược lý đã biết và các khuyến cáo đối với thuốc chẹn beta, cần cân nhắc các biện pháp chung sau đây khi có chỉ định lâm sàng:
Nhịp tim chậm:
Sử dụng atropin đường tĩnh mạch. Nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ, có thể sử dụng một cách thận trọng isoprenalin hoặc các thuốc có tác dụng làm tăng nhịp tim khác. Trong một số trường hợp, có thể cần chèn thiết bị tạo nhịp qua đường tĩnh mạch.
Tụt huyết áp:
Cần sử dụng các thuốc gây co mạch và truyền dịch tĩnh mạch. Truyền tĩnh mạch glucagon có thể đem lại lợi ích điều trị.
Blốc nhĩ thất (độ hai hoặc ba):
Các bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và điều trị bằng truyền isoprenalin hoặc chèn thiết bị tạo nhịp qua đường tĩnh mạch.
Làm trầm trọng thêm bệnh suy tim cấp:
Sử dụng đường tĩnh mạch các thuốc lợi tiểu, các thuốc ảnh hưởng đến sức co bóp cơ tim, các thuốc giãn mạch.
Co thắt phế quản:
Sử dụng phác đồ giãn phế quản như isoprenalin, thuốc cường beta-2 adrenergic và/hoặc aminophylin.
Tụt đường huyết:
Sử dụng glucose đường tĩnh mạch.
Perindopril
Triệu chứng
Dữ liệu về quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế enzym chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.
Xử trí
Khuyến cáo điều trị quá liều bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/mL (0,9%). Nếu xuất hiện tụt huyết áp, bệnh nhân cần được xử trí như trong trường hợp sốc. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II và/hoặc truyền tĩnh mạch catecholamin.
Perindopril có thể bị loại bỏ bằng thẩm tách. Sử dụng máy tạo nhịp có thể được chỉ định cho trường hợp nhịp tim chậm kháng trị.
Các thông số quan trọng, bao gồm nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh, cần được giám sát thường xuyên.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Chóng mặt, đau đầu, rối loạn vị giác, dị cảm, rối loạn thị giác, ù tai, nhịp tim chậm (với bisoprolol), tụt huyết áp và các phản ứng liên quan đến tụt huyết áp, cảm giác ớn lạnh và tê cóng các chi (với bisoprolol), ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu (với perindopril), phát ban, ngứa, chuột rút, suy nhược, mệt mỏi.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Tăng bạch cầu ưa eosin, hạ đường huyết, tăng kali máu phục hồi sau khi ngừng thuốc, hạ natri máu, thay đổi khí sắc, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, ngủ gà, ngất, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm trầm trọng thêm bệnh suy tim, co thắt phế quản, khô miệng, phù mạch mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, mày đay, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, bệnh pemphigoid, tăng tiết mồ hôi, yếu cơ, đau khớp, đau cơ, suy thận, rối loạn cương dương, đau ngực, cảm giác khó chịu, phù ngoại vi, sốt, tăng ure máu, tăng creatinin máu, ngã.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Viêm mũi, ác mộng, ảo giác, giảm tiết nước mắt (lưu ý nếu bệnh nhân sử dụng kính áp tròng), rối loạn thính giác, ngất (với bisoprolol), viêm gan tổn thương tế bào hoặc tắc mật, phản ứng dị ứng (ngứa, đỏ bừng, phát ban), rối loạn tình dục, tăng enzym gan, tăng bilirubin máu, tăng triglycerid.
Hướng dẫn xử trí ADR
Nếu bạn gặp bất cứ tác dụng phụ nào, hãy nói với bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá của bạn. Tác dụng phụ này bao gồm bất cứ tác dụng phụ nào có thể xảy ra mà chưa được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng này.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Cosyrel 5mg/5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Tất cả các thận trọng và cảnh báo khi sử dụng từng thành phần của thuốc đều được áp dụng với COSYREL.
Tụt huyết áp
Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân tăng huyết áp chưa có biến chứng và thường gặp hơn trên các bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ đang dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn, hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng.
Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng kèm hoặc không kèm suy thận, tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận. Biến cố này thường gặp nhất trên các bệnh nhân có mức độ suy tim nặng, thể hiện thông qua việc phải sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri máu hoặc suy giảm chức năng thận. Trên các bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện tụt huyết áp có triệu chứng, cần giám sát chặt chẽ trong giai đoạn đầu điều trị và khi hiệu chỉnh liều.
Những lưu ý trên cũng áp dụng với các bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não do hiện tượng hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân này có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Nếu tụt huyết áp xuất hiện, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Phản ứng tụt huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định đối với việc tiếp tục sử dụng thuốc. Thuốc này có thể tiếp tục sử dụng bình thường nếu huyết áp tăng trở lại sau khi bù dịch.
Trên một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, perindopril có thể làm giảm thêm huyết áp toàn thân. Phản ứng này đã được dự báo và thường không phải là nguyên nhân dẫn đến phải ngừng sử dụng thuốc. Nếu tụt huyết áp xuất hiện kèm triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc từng bước ngừng điều trị, sử dụng từng thành phần riêng rẽ.
Dị ứng/phù mạch
Phù mạch vùng mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril. Điều này có thể xuất hiện tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị.
Trong trường hợp này, cần ngừng COSYREL ngay lập tức. Việc điều trị bằng thuốc chẹn beta cần phải được duy trì. Cần áp dụng biện pháp giám sát thích hợp cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn.
Trong các trường hợp mà dấu hiệu sưng chỉ giới hạn ở vùng mặt và môi, các triệu chứng thường tự thoái lui không cần điều trị, mặc dù các thuốc kháng histamin cũng hữu ích để giảm các triệu chứng này.
Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể dẫn đến tử vong. Khi phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, cần tiến hành điều trị cấp cứu ngay do các biến chứng này có thể gây tắc nghẽn đường thở.
Điều trị cấp cứu có thể bao gồm sử dụng adrenalin và/hoặc duy trì thông khí. Bệnh nhân cần được giám sát y khoa chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn và ổn định.
Các bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển có thể có nguy cơ gặp chứng phù mạch cao hơn khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
Phù mạch ruột đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Các bệnh nhân có triệu chứng đau bụng (kèm hoặc không kèm buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp, không thấy xuất hiện phù mạch mặt trước đó và nồng độ C1-esterase trong giới hạn bình thường. Phù mạch có thể được chẩn đoán bằng siêu âm hoặc CT ổ bụng hoặc thông qua phẫu thuật và các triệu chứng thoái lui sau khi ngừng thuốc ức chế enzym chuyển.
Cần chẩn đoán phân biệt phù mạch ruột trên các bệnh nhân có biểu hiện đau bụng khi đang sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển.
Chống chỉ định phối hợp giữa perindopril với sacubitril/valsartan do sự tăng nguy cơ phù mạch. Không được bắt đầu điều trị bằng sacubitril/valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của perindopril.
Khi ngừng điều trị bằng sacubitril/valsartan, không được bắt đầu liệu pháp điều trị bằng perindopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.
Sự phối hợp với các thuốc ức chế endopeptidase trung tính (NEP) (ví dụ racecadotril) và các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Do vậy, cần đánh giá kỹ lưỡng cân bằng lợi ích - nguy cơ trước khi khởi đầu điều trị bằng các thuốc ức chế NEP (ví dụ racecadotril) ở những bệnh nhân đang dùng perindopril.
Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Không ghi nhận tương tác thuốc giữa bisoprolol và perindopril trong một nghiên cứu tương tác được tiến hành trên người khỏe mạnh. Phần dưới đây chỉ cung cấp các thông tin liên quan đến tương tác của từng dược chất riêng rẽ với các thuốc khác.
Các thuốc gây tăng kali máu
Một số thuốc hoặc nhóm trị liệu có thể thúc đẩy tăng kali máu: aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sử dụng phối hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Phối hợp chống chỉ định
Aliskiren
Chống chỉ định phối hợp COSYREL với aliskiren trên các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận do nguy cơ tăng kali máu, làm xấu đi chức năng thận và tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch.
Tuần hoàn ngoài cơ thể
Tuần hoàn ngoài cơ thể có sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm như thẩm tách hoặc lọc máu với màng lọc tốc độ cao (ví dụ màng polyacrylonitril) và lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulphate có nguy cơ làm tăng các phản ứng quá mẫn. Nếu những điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng thẩm tách khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp nhóm khác.
Sacubitril/valsartan
Chống chỉ định dùng đồng thời perindopril với sacubitril/valsartan do sự ức chế đồng thời của neprilysin và thuốc ức chế enzym chuyển có thể sẽ làm tăng nguy cơ phù mạch.
Không được bắt đầu điều trị bằng sacubitril/valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối của perindopril. Không được bắt đầu điều trị bằng perindopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối của sacubitril/valsartan.
Phối hợp không được khuyến cáo
Liên quan đến bisoprolol
Thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng trên trung ương như clonidin và các thuốc khác (ví dụ methyldopa, moxonidin, rilmenidin)
Sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng trên trung ương có thể làm trầm trọng thêm bệnh suy tim do làm giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch).
Ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt khi chưa hiệu chỉnh giảm liều thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ gặp hiện tượng tăng huyết áp bật lại.
Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (như quinidin, disopyramid; lidocain, phenytoin; flecainid, propafenon)
Ảnh hưởng trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất có thể được tăng cường và tăng tác dụng làm giảm sức co bóp cơ tim.
Thuốc chẹn kênh calci loại verapamil và loại diltiazem (mức độ tương tác ít nghiêm trọng hơn loại verapamil):
Làm giảm sức co bóp cơ tim và giảm dẫn truyền nhĩ thất. Sử dụng verapamil đường tĩnh mạch trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chẹn beta có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng và blốc nhĩ thất.
Liên quan đến perindopril
Aliskiren
Ngoài trường hợp dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường và suy thận, sử dụng phối hợp này trên các đối tượng bệnh nhân khác cũng làm tăng nguy cơ tăng kali máu, làm xấu đi chức năng thận, tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch.
Phác đồ phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách sử dụng phối hợp các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tăng tỷ lệ các biến cố bất lợi như tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng một tác nhân duy nhất tác động trên hệ RAAS.
Đã có dữ liệu từ y văn cho thấy trên các bệnh nhân mắc bệnh suy tim, xơ vữa động mạch đã được chẩn đoán xác định hoặc đái tháo đường kèm tổn thương cơ quan đích, sử dụng phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin liên quan đến tăng tần suất xuất hiện tụt huyết áp, ngất, tăng kali máu và làm xấu đi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng một tác nhân duy nhất tác động trên hệ RAAS.
Ức chế kép (ví dụ, bằng cách kết hợp một thuốc ức chế enzym chuyển với một thuốc chẹn thụ thể angiotensin) chỉ nên được sử dụng trong những trường hợp cá biệt và cần giám sát chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.
Estramustin
Nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi như phù mạch thần kinh (phù mạch).
Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazol)
Bệnh nhân sử dụng đồng thời co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) có thể gia tăng nguy cơ tăng kali máu.
Racecadotril
Các thuốc ức chế enzym chuyển (ví dụ, perindopril) được biết đến là có thể gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với racecadotril (một thuốc dùng để điều trị tiêu chảy cấp).
Các thuốc ức chế mTOR (ví dụ, sirolimus, everolimus, temsirolimus)
Bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ bị phù mạch.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, triamteren, amilorid...), muối kali
Tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt trên bệnh nhân kèm suy thận (hiệp đồng tăng kali máu).
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril với các thuốc kể trên. Tuy nhiên, nếu perindopril vẫn được chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc này, cần thận trọng khi sử dụng thuốc và định kỳ giám sát kali huyết thanh.
Để biết chi tiết về sử dụng spironolacton trong suy tim, xem phần dưới đây.
Lithi
Tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính có hồi phục của lithi đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế enzym chuyển. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril và lithi, tuy nhiên nếu cần phải sử dụng phối hợp hai thuốc này, cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.
Phối hợp cần đặc biệt lưu ý
Liên quan đến bisoprolol và perindopril
Các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc chống đái tháo đường dạng uống)
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc chống đái tháo đường dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, dẫn đến tăng nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này thường gặp hơn trong những tuần đầu tiên sử dụng phác đồ phối hợp và trên bệnh nhân suy thận.
Sử dụng đồng thời bisoprolol với insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Phong bế receptor beta-adrenergic có thể che đậy các triệu chứng tụt đường huyết.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin với liều ≥ 3 g/ngày
Khi sử dụng đồng thời COSYREL với các thuốc chống viêm không steroid (acid acetylsalicylic với chế độ liều chống viêm, thuốc ức chế COX-2 và các NSAID không chọn lọc), tác dụng điều trị tăng huyết áp của bisoprolol và perindopril có thể giảm.
Ngoài ra, sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt trên các bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng thận. Cần thận trọng khi phối hợp hai nhóm thuốc này, đặc biệt trên người cao tuổi.
Các bệnh nhân cần được điều chỉnh thể tích dịch phù hợp và chức năng thận của bệnh nhân cần được giám sát sau khi bắt đầu điều trị bằng phác đồ phối hợp cũng như định kỳ sau đó.
Thuốc điều trị tăng huyết áp và các thuốc giãn mạch
Sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc giãn mạch (như nitroglycerin, các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác) hoặc với các thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp khác (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng nguy cơ gây tụt huyết áp của perindopril và bisoprolol.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê
Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần và một số thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp (xem mục 4.4).
Sử dụng đồng thời bisoprolol với các thuốc gây mê có thể gây giảm phản xạ nhịp tim nhanh và tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Thuốc cường giao cảm
Các thuốc cường beta-adrenergic (như isoprenalin, dobutamin): sử dụng phối hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.
Các thuốc cường giao cảm có tác dụng hoạt hóa cả receptor alpha- và beta-adrenergic (như noradrenalin, adrenalin): sử dụng phối hợp với bisoprolol có thể che đậy tác dụng gây co mạch qua trung gian receptor alpha-adrenergic của các thuốc này, dẫn đến tăng huyết áp và làm trầm trọng thêm chứng đau cách hồi. Tương tác này được xem là thường gặp hơn với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển.
Liên quan đến bisoprolol
Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin như felodipin và amlodipin
Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và không loại trừ khả năng phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ gây suy giảm thêm chức năng tống máu của tâm thất trên các bệnh nhân suy tim.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodaron)
Có thể làm tăng tác dụng trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc cường phó giao cảm
Sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
Thuốc phong bế beta dùng tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt để trị glaucom)
Sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
Glycosid tim
Giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Liên quan đến perindopril
Baclofen
Tăng tác dụng hạ huyết áp. Giám sát huyết áp và hiệu chỉnh liều thuốc điều trị tăng huyết áp nếu cần.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali
Các bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những bệnh nhân bị suy giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc muối, có thể gặp biến cố hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện biến cố tụt huyết áp bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu, bồi phụ thể tích hoặc tăng lượng muối trước khi bắt đầu sử dụng perindopril với liều thấp và tăng dần.
Trong trường hợp tăng huyết áp động mạch, việc sử dụng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây giảm muối/thể tích, do đó phải ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển (trong trường hợp này, một thuốc lợi tiểu không giữ kali có thể được tái sử dụng sau đó) hoặc phải bắt đầu sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển với liều thấp và tăng dần.
Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Bảo quản dưới 30°C. Giữ thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược điều trị: Phối hợp với bisoprolol
Mã ATC: C09BX02
Thuốc Cosyrel 5mg/5mg được chỉ định như một liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành ổn định (trên các bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch máu) ở các bệnh nhân trưởng thành đã được kiểm soát thích hợp bằng cách sử dụng đồng thời bisoprolol và perindopril với mức liều tương đương.
Thuốc Cosyrel 5mg/5mg nên được uống một liều một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
Nếu quên uống một liều thuốc, hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian bình thường. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã quên nhằm tránh nguy cơ quá liều gây tụt huyết áp hoặc nhịp tim chậm quá mức.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ và chống chỉ định tuyệt đối trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Việc sử dụng thuốc trong giai đoạn này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/cosyrel_5mg_5mg_30v_les_00503492_5_f17ccc9583.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)