Chọn đơn vị tính
Danh mục
Số đăng ký
Dạng bào chế
Quy cách
Thành phần
Chỉ định
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Thuốc cần kê toa
Mô tả ngắn
Thuốc Xyzal có hoạt chất chính là Levocetirizine 5 mg. Thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính.
Hạn sử dụng
Thuốc Xyzal 5mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
Levocetirizine | 5mg |
Thuốc Xyzal chỉ định trong điều trị triệu chứng đi kèm với các tình trạng dị ứng:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine đường toàn thân, dẫn chất piperazine.
Mã ATC R06A E09
Cơ chế tác dụng/Tác dụng dược lực:
Levocetirizin, chất đồng phân đối hình (R) của cetirizin, là thuốc đối kháng mạnh và chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi.
Các nghiên cứu gắn kết cho thấy levocetirizin có ái lực cao với các thụ thể H1 ở người (Ki=3,2 nmol/l). Levocetirizin có ái lực đối với thụ thể H1 cao hơn gấp 2 lần so với cetirizin (Ki=6,3 nmol/l). Levocetirizin tách rời khỏi thụ thể H1 với thời gian bán thải là 115 ± 38 phút.
Sau khi dùng liều đơn, levocetirizin cho thấy khả năng chiếm giữ 90% các thụ thể sau 4 giờ và 57% sau 24 giờ.
Các nghiên cứu dược lực học ở người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy, ở một nửa liều, levocetirizin có hoạt tính tương đương cetirizin, cả ở da và ở mũi.
Tác dụng dược lực học của levocetirizin được nghiên cứu trong các thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng:
Trong một nghiên cứu so sánh hiệu quả của levocetirizin 5 mg, desloratadin 5 mg và giả dược trên bệnh nhân bị sẩn phù và hồng ban do histamin, kết quả cho thấy levocetirizin làm giảm đáng kể sự hình thành sẩn phù và hồng ban cao nhất trong 12 giờ đầu và kéo dài 24 giờ (p < 0,001) so với giả dược và desloratadin.
Trong thử nghiệm có đối chứng giả dược theo mô hình dùng buồng thử thách với dị nguyên, levocetirizin 5 mg khởi phát tác dụng kiểm soát triệu chứng gây ra do phấn hoa sau 1 giờ dùng thuốc.
Trong các nghiên cứu in vitro (buồng Boyden và kỹ thuật cắt lớp tế bào) cho thấy levocetirizin ức chế sự di chuyển qua nội mô của bạch cầu ái toan gây ra do eotaxin cả ở tế bào da và phổi. Các mô hình trong và ngoài cơ thể sống (in vivo & ex vivo) trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể trên hoạt tính cholinergic và serotoninergic. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, khô miệng thường xảy ra với levocetirizin hơn so với giả dược. Các nghiên cứu gắn kết thụ thể in vitro cho thấy thuốc không có ái lực có thể đo được với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1.
Các nghiên cứu theo kỹ thuật phóng xạ tự ghi (Autoradiographic studies) với levocetirizin đánh dấu phóng xạ ở chuột cống cho thấy levocetirizin thâm nhập không đáng kể vào não. Các thử nghiệm ngoài cơ thể sống (ex vivo) ở chuột cho thấy levocetirizin dùng đường toàn thân không chiếm giữ các thụ thể H1 ở não một cách đáng kể. Một nghiên cứu thực nghiệm dược lực học trong cơ thể sống (in-vivo) (kỹ thuật tạo nốt phồng trên da với buồng áp lực âm - skin chamber technique) cho thấy ba hiệu quả ức chế chính của levocetirizin 5 mg trong 6 giờ đầu sau khi gây ra phản ứng từ phấn hoa, so với giả dược ở 14 bệnh nhân người lớn: Ức chế sự phóng thích VCAM-1, điều hoà tính thấm mao mạch và giảm sự thu hút bạch cầu ái toan.
Dược động học của levocetirizin là tuyến tính, không phụ thuộc liều và thời gian và ít có sự thay đổi giữa các cá thể. Đặc tính dược động học là tương tự khi dùng như một chất đồng phân đối hình đơn hoặc cetirizin. Không có sự chuyển dạng đồng phân xảy ra trong quá trình hấp thu và thải trừ.
Hấp thu
Levocetirizin hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày điều trị. Nồng độ đỉnh điển hình lần lượt là 270 ng/ml và 308 ng/ml tương ứng với khi uống liều đơn và lặp lại với liều 5 mg x 1 lần/ngày. Mức đ hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh đạt được lại bị giảm và chậm hơn.
Phân bố
Không có sẵn dữliệu về phân bố tại mô ở người cũng không có dữ liệu nào về sự vượt qua hàng rào máu não của le ocetirizin. Ở chuột cống và chó, nồng độ trong mô cao nhất được tìm thấy ở gan và thận, thấp nhã ở khu vực hệ thần kinh trung ương. Ở người, 90% levocetirizin gắn với protein huyết tương. Phân lố của levocetirizin khá hạn hẹp với thể tích phân bố là 0,4 l/kg.
Chuyển hóa
Mức độ chuyển hoá của levocetirizin ở người ít hơn 14% của liều dùng vì vậy sự khác biệt do đa hình thái di truyền hay khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men được cho là không đáng kể. Những đường chuyển hoá bao gồm oxy hoá nhân thơm, dealkyl hoá gốc N- và gốcO- và liên hợp với taurin.
Con đường dealkyl hoá chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi con đường oxy hoa nhân thơm thường liên quan đến nhiều đồng phân men CYP và/hoặc các đồng phân nen CYP chưa xác định.
Levocetirizin không tác động lên hoạt tính của các isoenzym CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống liều 5 mg.
Do chuyển hóá thấp và không có tiềm năng ức chế chuyển hoa, tương tác của levocetirizin với các chất khác hay ngược lại hiếm khi xảy ra.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thời gian bán thải ngắn hơn ở trẻ nhỏ. Tổng thanh thải toàn thân biểu kiến trung bình ở người lớn là 0,63 ml/phút/kg. Đường thải trừ chính của levocetirizin và chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4% của liều dùng. Thải trừ qua phân chỉ khoảng 12,9% của liều dùng. Levocetirizin được bài tiết qua quá trình lọc của cầu thận và sự bài tiết chủ động tại ống thận.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em
Dữ liệu từ một nghiên cứu dược động học trên 14 trẻ em 6-11 tuổi cân nặng trong khoảng từ 20 đến 40 kg uống liều đơn 5 mg levocetirizin cho thấy các giá trị Cmax và AUC lớn hơn khoảng 2 lần so với ở đối tượng người lớn khỏe mạnh khi so sánh giữa các nghiên cứu. Cmax trung bình là 450 ng/mL đạt được ở thời gian trung bình là 1,2 giờ, tổng độ thanh thải toàn thân chuẩn hóa theo cân nặng lớn hơn 30% và thời gian bán thải ngắn hơn 24% ở nhóm bệnh nhi so với ở người lớn. Chưa có các nghiên cứu dược động học chuyên biệt được tiến hành trên trẻ dưới 6 tuổi. Phân tích dược động học hồi cứu theo nhóm tuổi được tiến hành trên 323 đối tượng (181 trẻ em từ 1 đến 5 tuổi, 18 trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, và 124 người lớn từ 18 đến 55 tuổi) dùng đơn hay đa liều levocetirizin trong khoảng từ 1,25 mg đến 30 mg. Dữ liệu từ phân tích này cho thấy dùng 1,25 mg một lần mỗi ngày cho trẻ em 6 tháng đến 5 tuổi, thì ước tính nồng độ trong huyết tương tương tự như ở người lớn dùng 5 mg một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân cao tuổi
Dữ liệu dược động học ở bệnh nhân cao tuổi còn hạn chế. Sau khi dùng liều uống lặp lại một lần mỗi ngày trong 6 ngày (30 mg levocetirizin) ở 9 đối tượng cao tuổi (65-74 tuổi), tổng độ thanh thải toàn thân thấp hơn xấp xỉ 33% so với ở người lớn trẻ tuổi hơn. Dữ liệu về sự phân bố cetirizin dạng đồng phân racemic phụ thuộc vào chức năng thận hơn là phụ thuộc vào tuổi. Phát hiện này cũng được áp dụng với levocetirizin, vì levocetirizin và cetirizin đều thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Do đó, nên chỉnh liều levocetirizin theo chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận
Tổng độ thanh thải biểu kiến của levocetirizin tương quan với độ thanh thải của creatinin. Vì thế phải khuyến nghị điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng của levocetirizin, dựa trên độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa và nặng. Ở người bệnh thận giai đoạn cuối vô niệu, tổng thanh thải cơ thể bị giảm khoảng 80% so với người bình thường. Lượng levocetirizin được thải loại trong suốt quá trình 4 giờ thẩm tách máu chuẩn là <10%.
Suy gan
Dược động học của levocetirizin ở bệnh nhân suy gan vẫn chưa được thử nghiệm. Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính (bệnh tế bào gan, ứ mật và xơ gan do mật) dùng 10 hoặc 20 mg cetirizin hợp chất racemic dưới dạng liều đơn có thời gian bán thải tăng 50% cùng với độ thanh thải giảm 40% so với các đối tượng khỏe mạnh.
Các đặc điểm khác của bệnh nhân
Giới tính
Ảnh hưởng của giới tính trên dược động học đã được đánh giá cho 77 bệnh nhân (40 nam, 37 nữ).
Thời gian bán thải hơi ngắn hơn ở nữ (7,08 ± 1,72 giờ) so với ở nam giới (8,62 ± 1,84 giờ); tuy nhiên, độ thanh thải toàn thân dùng qua đường uống điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể ở nữ (0,67 ± 0,16 mL/phút/kg) dường như gần giống nam giới (0,59 ± 0,12 mL/phút/kg). Các liều hàng ngày và khoảng cách giữa các liều giống nhau có thể dùng cho nam và nữ có chức năng thận bình thường.
Chủng tộc
Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của chủng tộc đối với levocetirizin. Do levocetirizin chủ yếu thải trừ qua thận và không có khác biệt quan trọng về chủng tộc đối với độ thanh thải creatinin, đặc tính dược động học của levocetirizin không được cho là có sự khác biệt giữa các chủng tộc. Chưa quan sát thấy sự khác biệt có liên quan đến chủng tộc đối với động học của cetirizin dạng racemic.
Thuốc dùng đường uống một lần duy nhất trong ngày, nuốt nguyên viên cùng với chất lỏng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều thường dùng là:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo 5 mg/ngày.
Người già: Nên chỉnh liều ở người già suy thận mức độ trung bình đến nặng.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo 5 mg/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Dạng bào chế viên nén 5mg không phù hợp đối tượng này.
Bệnh nhân người lớn suy thận: Chỉnh liều tùy chức năng thận của từng cá nhân.
| Nhóm | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng |
| Bình thường | ≥ 80 | 1 viên mỗi ngày |
| Nhẹ | 50 - 79 | 1 viên mỗi ngày |
| Trung bình | 30 - 49 | 1 viên mỗi 2 ngày |
| Nặng | < 30 | 1 viên mỗi 3 ngày |
| Bệnh thận giai đoạn cuối - Bệnh nhân thẩm tách máu | < 10 | Chống chỉ định |
Bệnh nhi suy thận: Chống chỉ định dùng levocetirizine cho trẻ em 6 - 11 tuổi bị suy thận. Ở trẻ em trên 11 tuổi bị suy thận, cần chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận và cân nặng của trẻ. Không có dữ liệu cụ thể trên trẻ bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều với bệnh nhân chỉ có suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận thì chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Thời gian điều trị:
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc kéo dài dưới 4 tuần): việc điều trị phải dựa trên bệnh và tiền sử bệnh, có thể dừng thuốc ngay khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi các triệu chứng tái diễn.
Viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/tuần và kéo dài trên 4 tuần): nên điều trị liên tục suốt thời gian có tiếp xúc với dị nguyên.
Đã có kinh nghiệm lâm sàng về việc có thể sử dụng Xyzal trong 6 tháng điều trị. Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính đã có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về thời gian điều trị lên đến 1 năm đối với hợp chất racemic.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, còn ở trẻ em lo âu và bồn chồn, bứt rứt lúc đầu rồi ngủ gà.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizine. Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng hoặc điều trị hỗ trợ được khuyến cáo. Thẩm tách máu không hiệu quả trong việc loại trừ levocetirizine.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Xyzal 5mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc:
Rối loạn hệ miễn dịch: Không biết rõ: Quá mẫn kể cả phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Không biết rõ: Tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn.
Rối loạn tâm thần: Không biết rõ: Hung hăng, lo âu, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, ý định tự tử.
Rối loạn hệ thần kinh: Không biết rõ: Co giật, rối loạn cảm giác, choáng váng, ngất, run rẩy, rối loạn vị giác.
Rối loạn về mắt: Không biết rõ: Rối loạn thị giác, nhìn mờ.
Rối loạn tai và mê đạo: Không biết rõ: Chóng mặt.
Rối loạn về tim: Không biết rõ: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Không biết rõ: Khó thở.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Không biết rõ: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Rối loạn gan - mật: Không biết rõ: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Rối loạn da và mô dưới da: Không biết rõ: Phù thần kinh mạch, hồng ban sắc tố cố định, nga, phát ban, mày đay.
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Không biết rõ: Đau cơ, đau khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu: Không biết rõ: Tiểu khó, bí tiểu.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Không biết rõ: Phù.
Các phản ứng da xảy ra sau khi ngừng sử dụng levocetirizin: Sau khi ngừng sử dụng levocetirizin, đã có báo cáo về ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Xyzal chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Rượu: Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với rượu.
Nguy cơ bí tiểu: Do levocetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu, nên thận trọng ở bệnh nhân có các yếu tố dễ dẫn đến bí tiểu (ví dụ, tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt).
Nguy cơ động kinh tăng lên: Cần thận trọng với các bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật do levocetirizin có thể làm tăng động kinh.
Test da thử phản ứng dị ứng: Phản ứng với test thử phản ứng dị ứng da có thể bị ức chế bởi các chất kháng histamin và cần ngừng thuốc 3 ngày trước khi tiến hành các test này.
Hội chứng ngừng thuốc: Có thể xảy ra ngứa khi ngừng sử dụng levocetirizin ngay cả khi các triệu chứng này không biểu hiện trước khi bắt đầu điều trị. Các triệu chứng có thể tự khỏi. Trong một vài trường hợp, các triệu chứng có thể dữ dội và có thể yêu cầu điều trị lại. Các triệu chứng sẽ khỏi khi điều trị lại.
Nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi: Ngay cả khi có một số dữ liệu lâm sàng ở trẻ 6 tháng đến 12 tuổi, các dữ liệu này không đủ để hỗ trợ cho việc sử dụng levocetirizin cho nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi. Do đó, không khuyến cáo dùng levocetirizin cho nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi.
Trẻ dưới 6 tuổi: Không nên dùng Xyzal dạng viên nén bao phim cho trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế này không cho phép chia liều phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi. Nên dùng các dạng bào chế khác của levocetirizin dành cho trẻ em.
Lactose: Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về chứng không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose khng nên dùng thuốc này.
Các thử nghiệm lâm sàng, so sánh đã khẳng định levocetirizin không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, khả năng phản ứng & khả năng lái xe khi dùng ở chế độ liều lượng khuyến cáo. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược khi đang điều trị với levocetirizin. Do đó, nếu có dự định lái xe, thực hiện các hoạt động mạo hiểm, hoặc vận hành máy móc, người bệnh nên cân nhắc cả đáp ứng của cơ thể mình đối với thuốc.
Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu có liên quan.
Thai kỳ
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Việc sử dụng levocetirizin cho phụ nữ có thai có thể cân nhắc nếu cần. Dữ liệu về việc sử dụng levocetirizin ở phụ nữ có thai không có hoặc hạn chế (dưới 300 kết quả của phụ nữ có thai). Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu (hơn 1000 kết quả của phụ nữ có thai) về việc sử dụng cetirizin, đồng phân racemic của levocetirizin, ở phụ nữ có thai chỉ ra rằng thuốc không gây quái thai hay độc tính trên phôi thai và trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh đẻ, hoặc sự phát triển sau sinh.
Do các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người, chỉ sử dụng levocetirizin trong thai kỳ khi thật cần thiết.
Cho con bú
Cần thận trọng khi kê đơn thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Cetirizin, đồng phân racemic của levocetirizin, được cho là bài tiết vào sữa mẹ. Do vậy, có thể levocetirizin cũng được bài tiết vào sữa mẹ. Các phản ứng bất lợi liên quan đến levocetirizin có thể quan sát thấy ở trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng levocetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizin (bao gồm chưa có nghiên cứu với những chất cảm ứng CYP3A4). Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizin cho thấy không có các tương tác bất lợi liên quan về mặt lâm sàng (với antipyrin, pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizid và diazepam).
Theophyllin: Giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin (16%) đã được quan sát trong nghiên cứu dùng đa liều phối hợp với theophyllin (400 mg 1 lần/ngày); trong khi đó theophyllin có khuynh hướng không bị thay đổi khi dùng đồng thời với cetirizin.
Ritonavir: Trong một nghiên cứu đa liều ritonavir (liều 600 mg 2 lần mỗi ngày) và cetirizin (10 mg mỗi ngày), mức độ phơi nhiễm với cetirizin tăng khoảng 40% trong khi sự phân phối của ritonavir thay đổi nhẹ (-11%) khi dùng đồng thời với cetirizin.
Thức ăn: Mức độ hấp thu của levocetirizin không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Rượu: Ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng đồng thời cetirizin hoặc levocetirizin với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể càng làm giảm sự tỉnh táo và hiệu suất công việc
Bảo quản dưới 30°C.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng Xyzal bao gồm đau đầu, buồn ngủ, ngủ gà, khô miệng, mệt mỏi, sốt, rối loạn giấc ngủ, ho. Các tác dụng phụ ít gặp hơn có thể là đau bụng, nôn, suy nhược. Một số tác dụng phụ không rõ tần suất nhưng có thể nghiêm trọng hơn như quá mẫn, tăng cân, lo âu, ảo giác, trầm cảm, co giật, rối loạn thị giác, đánh trống ngực, khó thở, viêm gan, ngứa, phát ban, phù.
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 5 mg/ngày. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi cũng có liều khuyến cáo là 5 mg/ngày. Đối với người già và bệnh nhân suy thận, cần chỉnh liều tùy thuộc vào chức năng thận. Thuốc không phù hợp cho trẻ em dưới 6 tuổi ở dạng viên nén 5mg. Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng và diễn tiến của bệnh.
Thuốc Xyzal được chỉ định để điều trị các triệu chứng đi kèm với các tình trạng dị ứng như:
Hoạt chất chính trong Thuốc Xyzal là Levocetirizine 5mg. Levocetirizine là một chất đối kháng mạnh và chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi. Nó có ái lực cao với các thụ thể H1 ở người, gấp đôi so với cetirizine. Levocetirizine giúp giảm đáng kể sự hình thành sẩn phù và hồng ban gây ra do histamine, ức chế sự di chuyển qua nội mô của bạch cầu ái toan và điều hòa tính thấm mao mạch.
Thuốc Xyzal 5mg là viên nén bao phim chứa hoạt chất Levocetirizine 5 mg, được sản xuất bởi UCB Farchim S.A (Thụy Sĩ). Thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng đi kèm với các tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm cả các triệu chứng ở mắt), viêm mũi dị ứng quanh năm và mày đay mạn tính.
Trung bình
5
Lọc theo:
Mai Huỳnh Khánh UyênDược sĩ
Chào bạn Cương,
Dạ cảm ơn bạn đã liên hệ đến nhà thuốc FPT Long Châu. Nhà thuốc có thể hỗ trợ thông tin gì cho bạn ạ? Bạn vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và hỗ trợ.Thân mến.
Yến
Nguyễn Khánh LinhDược sĩ
Chào bạn Yến,
Dạ sản phẩm có giá 7,500 ₫/Viên
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hạnh
Cao Thị Ngọc NhiDược sĩ
Chào bạn Hạnh,
Dạ sản phẩm có giá 75,000 ₫/hộp
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Lọc theo:
Gia hân
Hữu ích
Trả lờiHoàng Thanh TânDược sĩ
Chào bạn Hân,
Dạ sản phẩm không có chỉ định dùng khi có thai, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nhà thuốc thông tin đến bạn
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiKiên
Hữu ích
Trả lờiLữ ThưDược sĩ
Chào bạn Kiên,
Dạ sản phẩm có hỗ trợ bán lẻ theo viện ạ
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiLinh
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Phương LanDược sĩ
Chào bạn Linh,
Dạ sản phẩm có giá 75,000 ₫/Hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiĐinh Huệ
Hữu ích
Trả lờiTrần Hà Ái NhiDược sĩ
Chào bạn Đinh Huệ,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống ạ.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờichị xuân
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Khánh LinhDược sĩ
Chào chị Xuân,
Dạ sản phẩm Thuốc Xyzal 5mg GSK điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa dùng được cho phụ nữ cho con bú.
Nhà thuốc thông tin đến chị ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờichị xuân
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Khánh LinhDược sĩ
Chào chị Xuân,
Dạ chị có thể sử dụng sản phẩm cách thời gian cho bé bú 2 tiếng được ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiBích
Hữu ích
Trả lờiTrần Thu PhươngDược sĩ
Chào bạn Bích,
Dạ sản phẩm có giá 75,000 ₫/ hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời
Nguyễn Đức Cương