• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tiêm chích & dịch truyền/
    4. Thuốc tiêm chích
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml
    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Thái Lan
    Thương hiệu: MEGA We care

    Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml

    000506880 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    890110030623

    Dạng bào chế

    Dung dịch tiêm truyền

    Quy cách

    Hộp x 100ml

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    MEGA LIFESCIENCES PUBLIC COMPANY LIMITED

    Nước sản xuất

    Thái Lan

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc tiêm truyền Zoruxa chỉ định ngăn chặn và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh; chứng loãng xương ở nam giới; điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid; bệnh Paget xương.

    Hạn sử dụng

    24 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc tiêm truyền Zoruxa là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc tiêm truyền Zoruxa

    Thành phần cho 100ml

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Zoledronic acid

    5mg

    Công dụng của Thuốc tiêm truyền Zoruxa

    Chỉ định

    Thuốc tiêm truyền Zoruxa chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    Zoruxa điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

    Zoruxa được chỉ định điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống và gãy xương không phải đốt sống và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương (BMD).

    Trên đối tượng bệnh nhân có tần suất gãy xương cao, bao gồm cả các liên quan tới chấn thương hông gần đây, Zoruxa có khả năng làm giảm tỷ lệ mắc phải các chấn thương trên lâm sàng.

    Ngăn chặn loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

    Zoruxa chỉ định ngăn chặn loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh.

    Chứng loãng xương ở nam giới

    Zoruxa được chỉ định làm tăng mật độ xương ở nam giới trong bệnh loãng xương.

    Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid

    Zoruxa chỉ định điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid trên phụ nữ và nam giới bị loãng xương đã và đang được điều trị bằng glucocorticoid với liều 7,5 mg hoặc 7,5 mg prednison ít nhất trong 12 tháng.

    Bệnh Paget xương

    Zoruxa chỉ định điều trị bệnh Paget xương trên phụ nữ và nam giới. Chỉ định điều trị ở bệnh nhân bị Paget xương khi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh cao gấp 2 lần hoặc cao hơn giới hạn trên của giới hạn bình thường tính theo độ tuổi, hoặc những người bị biến chứng theo tình trạng bệnh hiện có của mình.

    Giới hạn an toàn khi sử dụng

    Độ an toàn và hiệu lực tác dụng của Zoruxa trong điều trị loãng xương được dựa trên dữ liệu lâm sàng trong 3 năm. Thời gian tối ưu trong quá trình điều trị chưa được xác định. Bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng bisphosphonate nên được tiếp tục đánh giá định kỳ. Bệnh nhân có nguy cơ thấp trong gãy xương nên được xem xét ngưng sử dụng thuốc sau 3 - 5 năm. Bệnh nhân ngưng điều trị nên được kiểm tra và đánh giá định kỳ về nguy cơ gãy xương.

    Dược lực học

    Acid zoledronic ức chế sự tiêu xương mà không tác dụng ngược lên sự tạo xương.

    Cơ chế tác dụng:

    Acid zoledronic thuộc nhóm các bisphosphonat chứa nitơ và tác động chủ yếu trên xương, là chất ức chế sự tiêu xương qua trung gian của hủy cốt bào. Tác dụng có chọn lọc của bisphosphonat trên xương dựa vào ái lực cao của nhóm thuốc này đối với chất khoáng của xương. Đích phân tử chính của acid zoledronic trong hủy cốt bào là enzyme farnesyldiphosphate (FPP). Thời gian tác động tương đối dài của acid zoledronic có thể quy cho là do ái lực cao của chất này đối với vị trí hoạt động của famesyidiphosphate (FPP) synthase và ái lực gắn kết mạnh của nó với chất khoáng của xương.

    Dược động học

    Acid zoledronic không được chuyển hóa trong cơ thể và đào thải dưới dạng không đổi qua thận. Vì acid zoledronic không được chuyển hóa ở người nên không có tác dụng trên hệ thống enzym cytochrom P450 do đó không có sự tương tác với các thuốc chuyển hóa qua cytochrom P450. Khoảng 22% acid zoledronic kết hợp với protein huyết tương.

    Nồng độ acid zoledronic trong huyết tương sau tiêm truyền làm tăng nhanh sự hấp thu của các thuốc có tác dụng trên xương. Acid zoledronic được đào thải qua thận không phụ thuộc vào liều/hoặc thời gian tiêm truyền. Sau tiêm truyền 28 ngày, một lượng nhỏ của thuốc vẫn có thể tìm thấy trong nước tiểu, mặc dù trước đó một lượng thích hợp đã tìm thấy trong nước tiểu trong 24 giờ sau liều đầu tiên.

    Cách dùng Thuốc tiêm truyền Zoruxa

    Cách dùng

    Dung dịch tiêm truyền Zoruxa (5 mg/100 ml) được dùng tiêm truyền qua đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không dưới 15 phút. Dung dịch truyền Zoruxa không được phép tiếp xúc với bất kỳ dung dịch tiêm truyền chứa calci hoặc cation hóa trị II.

    Cần để dung dịch ổn định ở nhiệt độ phòng trước khi tiến hành tiêm truyền trong trường hợp bảo quản lạnh. Sau khi mở nắp, dung dịch ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ 2°C - 8°C .

    Liều dùng

    Thời lượng tiêm truyền tĩnh mạch acid zoledronic không được dưới 15 phút.

    Bệnh nhân phải được bù nước thích hợp trước khi tiêm truyền acid zoledronic.

    Tỷ lệ các triệu chứng sau khi điều trị bằng acid zoledronic có thể giảm đi khi sử dụng sớm acetaminophen sau khi dùng acid zoledronic.

    Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

    Để điều trị loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong 1 năm.

    Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

    Để phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong mỗi 2 năm.

    Điều trị loãng xương ở nam giới

    Để điều trị loãng xương ở nam giới, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong 1 năm.

    Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid

    Để điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong 1 năm.

    Điều trị bệnh Paget xương

    Để điều trị bệnh Paget xương, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch là một liều đơn 5 mg, thời gian tiêm truyền không được dưới 15 phút.

    Điều trị lại bệnh Paget

    Chưa có dữ liệu đặc hiệu về việc điều trị lại. Sau khi điều trị bệnh Paget xương bằng liều đơn 5 mg acid zoledronic, đã quan sát cho thấy giai đoạn thuyên giảm kéo dài ở những bệnh nhân đáp ứng. Tuy nhiên, có thể xem xét điều trị lại ở bệnh nhân bị tái phát, dựa trên sự tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh ở bệnh nhân không đạt được sự bình thường hóa phosphatase kiém trong huyết thanh, hoặc trên bệnh nhân có các triệu chứng đã được ghi nhận trong y khoa.

    Bổ sung vitamin D và calcium

    Khuyến cáo bổ sung vitamin D và calci trên bệnh nhân bị bệnh Paget xương, hoặc trên người cần duy trì nồng độ calci, bệnh nhân bị chứng giảm calci huyết. Liều bổ sung khuyến cáo là 1500 mg calci nguyên tố/ ngày (hay 750 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 3 lần/ ngày), sử dụng liên tục trong 2 tuần.

    Đối tượng đặc biệt:

    • Suy giảm chức năng thận: Clcr <35 ml/phút: chống chỉ định. Clcr ≥ 35 ml/phút: không cần hiệu chỉnh liều.
    • Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều.
    • Trẻ em (< 18 tuổi): Không có dữ liệu nghiên cứu.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Cần được khuyến cáo và theo dõi cẩn thận trên bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo. Về mặt lâm sàng, quá liều có thể gây suy giảm đáng kể trên thận, giảm calci máu, hạ photphat huyết và magie huyết. Việc giảm nồng độ calci, photpho, magie trên lâm sàng cần được chữa trị bằng cách tiêm tĩnh mạch calci gluconat, kali hoặc natri photphat, magie photphat.

    Không được sử dụng quá liều khuyến cáo 5 mg và thời gian tiêm truyền không được dưới 15 phút,

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dựa theo hệ thống cơ quan và tần suất gặp của MedDRA.

    Các loại tần suất sử dụng quy ước như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), tỷ lệ không xác định (không thể xác định tần suất dựa trên những dữ liệu có sẵn).

    Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần mức độ nặng.

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh

    • Ít gặp: Bệnh cúm, viêm mũi họng.

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    • Ít gặp: thiếu máu.

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Tỷ lệ không xác định**: Phản ứng quá mẫn bao gồm cả trường hợp hiếm co thắt phế quản, mày đay và phù mạch, và những trường hợp rất hiếm của phản ứng phản vệ/sốc.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

    • Thường gặp: Hạ calci máu*.
    • Ít gặp: chán ăn.

    Rối loạn tâm thần

    • Ít gặp: mất ngủ.

    Rối loạn hệ thần kinh

    • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
    • Ít gặp: Ngủ lịm, dị cảm, buồn ngủ, run, ngất, rối loạn vị giác.

    Rối loạn mắt

    • Thường gặp: Sung huyết mắt.
    • Ít gặp: Viêm kết mạc, đau mắt.
    • Hiếm gặp: Viêm màng mạch nho, viêm thượng cũng mạc, viêm mống mắt
    • Tỷ lệ không xác định**: Viêm màng cứng mắt, viêm quanh mắt.

    Rối loạn tại và mệ đạo

    • Ít gặp: Chóng mặt.

    Rối loạn tim

    • Thường gặp: Rung nhĩ.
    • Ít gặp: Đánh trống ngực.

    Rối loạn mạch máu

    • Ít gặp: Cao huyết áp, đỏ bừng.
    • Tỷ lệ không xác định**: Hạ huyết áp (một số bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn).

    Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất

    • Ít gặp: Ho, khó thở.

    Rối loạn tiêu hóa

    • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Ít gặp: Khó tiêu, đau bụng trên, đau bụng, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, khô miệng, viêm thực quản, đau răng, đau dạ dày.

    Rối loạn da và mô dưới da

    • Ít gặp: Phát ban, tăng tiết mồ hôi, ngứa, ban đỏ

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    • Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau xương, đau lưng, đau các chi.
    • Ít gặp: Đau cổ, cứng cơ xương, sưng khớp, co thắt cơ, đau vai, đau cơ xương ngực, đau cơ xương, cứng khớp, viêm khớp, khô yếu cơ.
    • Hiếm gặp: Gãy mấu chuyển và thân xương đùi không điển hình*** (tác dụng không mong muốn của nhóm bịphosphe nat).
    • Rất hiếm gặp: Hoại tử xương ống tai ngoài (tác dụng không mong muốn của nhóm biphosphonat).
    • Tỷ lệ không xác định**: Hoại tử xương hàm.

    Rối loạn thận và tiết niệu

    • Ít gặp: Tăng creatinin máu, đái rát, protein niệu.
    • Tỷ lệ không xác định: Suy thận.

    Các trường hợp hiếm của suy thận cần được lọc máu và các trường hợp hiếm gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân có suy yếu thận từ trước hoặc có các yếu tố nguy cơ khác như người cao tuổi, thuốc dùng phối hợp có độc tính với thận, thuốc dùng phối hợp có tác dụng lợi tiểu, mất nước sau thời gian truyền.

    Rối loạn chung và tình trạng tại nơi tiêm

    • Rất thường gặp: Sốt.
    • Thường gặp: Triệu chứng giống cúm, ớn lạnh, mệt mỏi, suy nhược, đau, khó chịu, phản ứng tại vị trí truyền.
    • Ít gặp: Phù ngoại biên, khát, phản ứng từng cơn cấp tính, đau ngực không do bệnh tim.
    • Tỷ lệ không xác định: Mất nước thứ cấp sau liều với các triệu chứng như sốt, nôn mửa và tiêu chảy.

    Nghiên cứu

    • Thường gặp: Tăng protein phản ứng C.
    • Ít gặp: Hạ calci máu.

    #: Được quan sát ở bệnh nhân dùng đồng thời với glucocorti costeroid.

    *: Thường chỉ gặp ở bệnh Paget.

    **: Dựa trên báo cáo ghi nhận trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường. Không thể xác định tần suất dựa trên những dữ liệu hiện có.

    ***: Được xác định trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường.

    Mô tả một số tác dụng không mong muốn cụ thể

    Rung nhĩ

    Trong thử nghiệm HORIZON-PFT, tỷ lệ chung của rung nhĩ tương ứng là 2,5% (96 trong số 3862) và 1,9% (75 trong số 3852) ở nhóm bệnh nhân sử dụng acid zoledronic và giả dược, Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng rung nhĩ tăng ở nhóm bệnh nhân sử dụng acid zoledronic (1,3%) (51 trong số 3862) so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược (0.6%) (22 trong số 3852). Cơ chế đằng sau sự tăng tỷ lệ rung nhĩ vẫn chưa biết rõ. Trong những thử nghiệm loãng xương (PET, HORIZON-Recurrent Fracture Trial (RFT]), tỷ lệ rung nhĩ chung được so sánh giữa nhóm acid zoledronic (2,6%) và nhóm giả dược (2,1%). Đối với tác dụng không mong muốn nghiêm trọng rung nhĩ, tỷ lệ chung là 1,3% đối với nhóm acid zoledronic và 0,8% đối với nhóm giả được.

    Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc

    Suy thận

    Acid zoledronic có liên quan với rối loạn chức năng thận, biểu hiện dưới dạng hủy hoại chức năng thận (tức là creatinin huyết thanh tăng) và trong trường hợp hiếm gặp có suy thận cấp. Rối loạn chức năng thận đã quan sát thấy sau khi dùng acid zoledronic, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy yếu thận từ trước hoặc có thêm các yếu tố nguy cơ (ví dụ như người cao tuổi, bệnh nhân ung thư dùng hóa liệu pháp, thuốc dùng phối hợp có độc tính với thận, thuốc dùng phối hợp có tác dụng lợi tiểu, mất nước trầm trọng), đa số bệnh nhân được dùng 1 liều 4 mg mỗi 3-4 tuần, nhưng rối loạn chức năng thận cũng quan sát thấy ở bệnh nhân sau khi dùng 1 liều đơn

    Trong thử nghiệm lâm sàng về loãng xương, sự thay đổi về hệ số thanh thải creatinin (được đo hàng năm trước khi dùng thuốc) và tỷ lệ suy thận giống nhau ở cả hai nhóm điều trị bằng acid zoledronic và điều trị bằng giả dược trong 3 năm. Đã quan sát thấy tăng creatinin huyết thanh thoáng qua trong vòng 10 ngày ở 1,8% bệnh nhân được điều trị bằng acid zoledronic so với 0.8% bệnh nhân được điều trị bằng giả được.

    Hạ calci máu

    Trong các thử nghiệm lâm sàng về bệnh loãng xương, khoảng 0,2% bệnh nhân có hạ đáng kể nồng độ calci huyết thanh (it hơn 1,87 mmol/l) sau khi dùng acid zoledronic. Không quan sắt được trường hợp hạ calci máu có triệu chứng. Trong các thử nghiệm về bệnh Paget, hạ calci máu có triệu chứng được quan sát thấy trong khoảng 1% bệnh nhân, trong tất cả bệnh nhân dùng thuốc.

    Dựa trên đánh giá thử nghiệm, hạ calci màu không có triệu chứng thoáng qua nồng độ calci dưới giới hạn bình thường (ít hơn 2,10 mmol/l) xuất hiện ở 2,3% bệnh nhân được điều trị bằng acid zoledronic trong một thử nghiệm lâm sàng sàn lớn so với 21% bệnh nhân được điều trị bằng acid zoledronic trong các thử nghiệm về bệnh Paget. Tần suất hạ calci máu thấp hơn nhiều sau những lần truyền tiếp theo.

    Tất cả các bệnh nhân được bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi trong thử nghiệm bệnh loãng xương sau mãn kinh, ngăn ngừa gãy xương làm sàng sau thử nghiệm gãy xương hông, và các thử nghiệm về bệnh Paget. Trong thử nghiệm cho công tác phòng chống gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông gần đây, nồng độ vitamin D không được đo thường xuyên nhưng đa số bệnh nhân đều dùng một liều vitamin D trước khi dùng acid zoledronic.

    Phản ứng tại chỗ

    Trong một thử nghiệm lâm sàng lớn, đã có báo cáo về các phản ứng tại chỗ truyền như đỏ, sưng và/hoặc đau (0,7%) sau khi truyền acid zoledronic.

    Hoại tử xương hàm

    Các trường hợp hoại tử xương hàm đã được ghi nhận, chủ yếu trên bệnh nhân ung thư được điều trị bằng các chế phẩm thuốc gây ức chế tiêu xương, trong đó có acid zoledronic. (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc Trong một thử nghiệm lâm sàng lớn tiến hành trên 7736 bệnh nhân, biến có hoại từ xương hàm được báo cáo trên một bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng acid zoledronic và một bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng giả dược. Các trường hợp hoạt tử xương hàm liên quan đến việc sử dụng acid zoledronic đã được ghi nhận.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc tiêm truyền Zoruxa chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn cảm với acid zoledronic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với mọi bisphosphonat.
    • Suy thận.
    • Zoruxa chống chỉ định trên bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine <35 ml/ phút hoặc trên bệnh nhân bị suy thận cấp.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú.
    • Hạ calci huyết

    Thận trọng khi sử dụng

    Acid zoledronic thường dùng trong các chỉ định về ung thư, bệnh nhân đang điều trị bằng acid zoledronic không được phép sử dụng thêm thuốc có cùng hoạt chất acid zoledronic.

    Giảm calci huyết và tổng hợp chất khoáng

    Cần điều trị hạ calci huyết và rối loạn về chuyển hóa chất khoáng cần phải được điều trị hiệu quả (ví dụ giảm dự trữ hormon tuyến cận giáp, kém hấp thu calci ở ruột) trước khi bắt đầu tiến hành điều trị bằng acid zoledronic trong bệnh Giảm calci huyết có thể xảy ra sau khi tiến hành trị liệu bằng Zoruxa trong bệnh Paget xương. Tất cả bệnh nhân cần được hướng dẫn về các triệu chứng giảm calci huyết, đồng thời bổ sung calci và vitamin D để duy trì nồng độ calci huyết thanh.

    Suy thận

    Một liều đơn Zoruxa không được vượt quá 5 mg và thời gian truyền không dưới 15 phút. Không sử dụng acid zoledronic cho những bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/ phút) và trên bệnh nhân có bằng chứng suy thận cấp. Cần lưu ý sử dụng acid zoledronic trên bệnh nhân suy thận mạn. Quan sát cho thấy suy thận sau khi sử dụng acid zoledronic đặc biệt trên những bệnh nhân bị tổn thương thận trước đó hoặc có các yếu tố nguy cơ khác bao gồm người cao tuổi, sử dụng đồng thời các thuốc gây độc thận, thuốc lợi tiểu.

    Hoại tử xương hàm

    Hoại tử xương hàm đã được ghi nhận trên những bệnh nhân sử dụng acid zoledronic để điều trị loãng xương (xem thêm mục Tác dụng không mong muốn Việc bắt đầu điều trị bằng acid zoledronic hoặc bắt đầu một đợt điều trị mới cho bệnh nhân nên được trì hoãn trên những bệnh nhân có vết thương mô mềm hở chưa lành tại vùng miệng. Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ được khuyến cáo kiểm tra để phòng ngừa các vấn đề răng miệng và đánh giá lợi ích - nguy cơ trước khi điều trị bằng acid zoledronic. Khi đánh giá nguy cơ hoại tử xương hàm trên bệnh nhân, cán bộ y tế cần cân nhắc những yếu tố sau:

    Hiệu lực của chế phẩm thuốc gây ức chế tiêu xương (vì nguy cơ tăng theo hoạt lực của thuốc), đường dùng (nguy cơ cao hơn khi dùng thuốc đường tiêm) và sự tích lũy thuốc.

    • Ung thư, các bệnh mắc kèm (ví dụ: Thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn) và hút thuốc.
    • Thuốc dùng đồng thời: Corticosteroid, hóa trị liệu, các chất ức chế tạo mạch và xạ trị vùng đầu cổ.
    • Vệ sinh răng miệng kém, bệnh nha chu, răng giả không khớp, tiền sử bệnh răng miệng hoặc tiến hành thủ thuật nha khoa xâm lấn như nhổ răng.

    Tất cả bệnh nhân được khuyến khích duy trì vệ sinh răng miệng, kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ và thông báo ngay khi gặp phải những vấn đề về răng miệng như xô lệch răng, đau hoặc sưng răng, chảy mủ không lành trong quá trình điều trị bằng acid zoledronic. Việc tiến hành các thủ thuật nha khoa xâm lấn trên bệnh nhân nhân đang điều trị bằng acid zoledronic cần được tiến hành một cách thận trọng và cách xa thời điểm bệnh nhân đang điều trị.

    Trên bệnh nhân có hoại tử xương hàm do sử dụng acid zoledronic, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sỹ điều trị và nha sỹ hoặc bác sỹ phẫu thuật răng miệng có chuyên môn về hoại từ xương hàm. Nếu có thể, xem xét việc tạm ngừng điều trị cho bệnh nhân đến khi tình trạng hoại từ xương hàm cải thiện và các yếu tố nguy cơ giảm nhẹ.

    Đau cơ xương

    Đã có báo cáo về đau xương, khớp và/hoặc cơ dữ dội, đôi khi mất chức năng ở bệnh nhân dùng bisphosphonat.

    Hoại tử xương ống tai ngoài

    Đã có báo cáo về hoại từ xương ống tai ngoài trên bệnh nhân. được điều trị bằng bisphosphonat trong thời gian dài. Yếu tố nguy cơ có thể gây hoại tử xương ống tai ngoài bao gồm: sử dụng steroid và hóa trị liệu và / hoặc các yếu tố nguy cơ tại chỗ như nhiễm trùng hoặc chấn thương. Cần xem xét khả năng bị hoại từ xương ống tai ngoài ở những bệnh nhân sử dụng. bisphosphonat có biểu hiện triệu chứng tai bao gồm nhiễm trùng tại mãn tính.

    Gãy xương đùi không điển hình

    Đã có báo cáo về gãy mấu chuyến và thân xương đùi không điển hình trên bệnh nhân được điều trị bằng biphosphonat, chủ yếu ở những bệnh nhân điều trị lâu dài bệnh loãng xương. Gãy xương ngang hoặc xiên ngắn có thể xảy ra ở bất kỳ nơi nào dọc theo xương đùi từ dưới đốt chuyển nhỏ đến mặt phẳng giải phẫu trên cầu lồi.

    Những chỗ gãy xương này xảy ra sau chấn thương rất nhẹ hoặc không có chấn thương và một số bệnh nhân chỉ bị đau bắp đùi hoặc đau vùng bẹn, thường kèm những hình ảnh của gãy xương dạng vài tuần hoặc vài tháng trước khi bị gãy xương đùi hoàn toàn. Gãy xương đùi thường ở 2 bên, vì vậy cần kiểm tra xương đùi bên đối diện ở những bệnh nhân điều trị bằng bịphosphonat đã gãy xương đùi một bên. Đã có các báo cáo về việc khó chữa lành các chỗ gãy xương này. Cần xem xét nên ngưng điều trị bịphosphonat ở những bệnh nhân nghi ngờ có gây xương đùi không điển hình, dựa trên đánh giá lợi ích rủi ro ở từng cá nhân.

    Trong quá trình điều trị bằng biphosphonat, bệnh nhân nên được tư vấn để thông báo bất kỳ triệu chứng đau ở bắp đùi, hông hoặc bẹn và bất kỳ bệnh nhân nào có biểu hiện các triệu chứng như vậy phải được đánh giá như một trường hợp gãy xương đùi không hoàn toàn.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Chưa có dữ liệu về việc sử dụng acid zoledronic trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, khuyến cáo không nên sử dụng acid zoledronic trong thai kỳ.

    Chống chỉ định dùng acid zoledronic ở phụ nữ cho con bú.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có dữ liệu về việc sử dụng acid zoledronic lên khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng thuốc có thể gây nhức đầu, ngủ lịm, mệt mỏi nên có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Chưa có nghiên cứu được tiến hành về tương tác thuốc đặc hiệu với acid zoledronic. Cần thận trọng khi dùng phối hợp Zoruxa với các thuốc có ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thận (aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu có thể gây mất nước). Lưu ý khi dùng phối hợp với các thuốc gây độc thận như thuốc kháng viêm non-steroid.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

    Sau khi mở nắp, dung dịch ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ 2°C -8°C .

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc tiêm truyền Zoruxa có gây tương tác thuốc như thế nào?

    • Thuốc tiêm truyền Zoruxa có dùng được cho bệnh nhân suy thận hay không?

    • Thuốc tiêm truyền Zoruxa tiêm truyền bao lâu?

    • Thuốc tiêm truyền Zoruxa tiêm như thế nào?

    • Thuốc tiêm truyền Zoruxa dùng trong trường hợp nào?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)