:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_1_7b45bf9d8a.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_46797aa016.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_3_dbf11918bd.jpg)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_3_d8cdc15e96.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_4_c365a83fff.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_5_6bd1e546c5.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_6_99eb0634f6.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_7_341f9d3a05.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_8_c86635a50e.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_6_95db70b742.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_7_a8ce88af53.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_2_d9ad332a55.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_5_4d55613688.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_3_1ba657b494.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_4_17a255a842.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_1_7b45bf9d8a.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_46797aa016.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_3_dbf11918bd.jpg)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_3_d8cdc15e96.png)
Xem thêm
11 ảnh
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_5_6bd1e546c5.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_6_99eb0634f6.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_hop_25_kit_7_341f9d3a05.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_8_c86635a50e.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_6_95db70b742.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_7_a8ce88af53.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_2_d9ad332a55.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_5_4d55613688.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_3_1ba657b494.png)
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_4_17a255a842.png)
Hướng dẫn
sử dụng
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Chọn đơn vị tính
Kit xét nghiệm nhanh HPV Accufast L1/E7 Antigen Rapid Test hỗ trợ phát hiện định tính kháng nguyên HPV L1 và E7 từ mẫu bệnh phẩm cổ tử cung. Sản phẩm giúp sàng lọc nguy cơ tiền ung thư và ung thư cổ tử cung. Cho kết quả nhanh chóng chỉ trong 15 - 20 phút.
Quy cách
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Kit test HPV Accufast L1/E7 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn

Nhiễm virus papilloma ở người (HPV) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới, với khoảng 500.000 ca ung thư cổ tử cung mới và 250.000 ca tử vong mỗi năm¹. Ung thư cổ tử cung là hậu quả của tình trạng nhiễm dai dẳng với một nhóm các týp HPV gây ung thư (HPV16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 và có thể cả HPV68)². Mức độ nghiêm trọng của ung thư cổ tử cung càng được nhấn mạnh bởi độ tuổi mắc bệnh và tử vong trung bình còn khá trẻ. Các chiến lược sàng lọc ung thư cổ tử cung đã tiến hóa từ phương pháp dựa trên tế bào học sang phương pháp dựa trên HPV. Sau khi xác định HPV là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung và phát triển các xét nghiệm HPV nhạy, sàng lọc dựa trên HPV cho phép kéo dài khoảng cách giữa các lần sàng lọc và tăng hiệu quả dựa trên mô hình sàng lọc trong suốt cuộc đời³.
Biểu hiện của oncoprotein E7 của HPV đóng vai trò thiết yếu trong quá trình biến đổi tế bào cổ tử cung. Một số nghiên cứu đã cho thấy oncoprotein E7 có mối tương quan chặt chẽ với mức độ dương tính, mức độ nghiêm trọng của tổn thương mô học cổ tử cung, và nguy cơ tiến triển bệnh. Do đó, oncoprotein E7 hứa hẹn là một trong những dấu ấn sinh học phù hợp để đánh giá hoạt tính sinh ung thư do HPV gây ra⁴ ⁵ ⁶.
Bộ xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 sử dụng các kháng thể đơn dòng đặc hiệu để phát hiện định tính protein capsid HPV L1 và protein E7 của HPV 16/18 trong mẫu ngoáy cổ tử cung nữ giới. Xét nghiệm này có thể thực hiện mà không cần thiết bị phòng thí nghiệm phức tạp, và cho kết quả trong vòng 15 - 20 phút.
Thiết bị sử dụng phương pháp xét nghiệm miễn dịch sắc ký dùng chảy bên tiên tiến để phát hiện các protein đặc hiệu của virus. Khi mẫu bệnh phẩm được nhỏ vào giếng thử, các kháng nguyên nếu có sẽ phản ứng với các hạt vi cầu phủ kháng thể tạo thành phức hợp. Phức hợp này di chuyển dọc theo màng sắc ký và bị giữ lại tại các vạch thử nghiệm, tạo ra tín hiệu màu có thể quan sát bằng mắt thường. Cơ chế này đảm bảo tính đặc hiệu cao, giúp phân biệt rõ ràng giữa mẫu âm tính và dương tính.
Bộ xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 là một xét nghiệm miễn dịch định tính trên màng để phát hiện protein capsid HPV L1 và protein E7 của HPV 16/18 trong mẫu ngoáy cổ tử cung của nữ giới. Trong thiết bị xét nghiệm kết hợp này có hai dải thử riêng biệt được lắp đặt từ trái sang phải để đồng thời phát hiện protein capsid HPV L1 và protein E7 của HPV 16/18.
Đối với xét nghiệm HPV-L1 (dải bên trái)
Màng thử được bao phủ sẵn bằng các kháng thể đơn dòng kháng protein capsid HPV L1 tại vùng vạch thử (T). Trong quá trình xét nghiệm, mẫu bệnh phẩm phản ứng với các hạt đã được bao phủ bằng kháng thể đơn dòng kháng HPV L1. Hỗn hợp này di chuyển lên màng xét nghiệm bằng cơ chế mao dẫn và phản ứng với các kháng thể đơn dòng kháng HPV L1 có trên màng, tạo ra một vạch màu. Sự xuất hiện của các vạch màu tại vùng vạch thử (T) cho thấy kết quả dương tính, trong khi không có vạch màu cho thấy kết quả âm tính.
Đối với xét nghiệm HPV-E7 (dải bên phải)
Màng thử được bao phủ sẵn bằng các kháng thể đơn dòng kháng HPV 16/18 E7 tại vùng vạch thử (T). Trong quá trình xét nghiệm, mẫu bệnh phẩm phản ứng với các hạt đã được bao phủ bằng kháng thể đơn dòng kháng HPV 16/18 E7. Hỗn hợp này di chuyển lên màng xét nghiệm bằng cơ chế sắc ký mao dẫn và phản ứng với các kháng thể đơn dòng kháng HPV 16/18 E7 có trên màng, tạo ra một vạch màu. Sự xuất hiện của các vạch màu tại vùng vạch thử (T) cho thấy kết quả dương tính, trong khi không có vạch màu cho thấy kết quả âm tính.
Một hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ được hợp trong xét nghiệm, thể hiện bằng sự xuất hiện của một vạch màu tại vùng vạch chứng (C). Vạch này cho biết xét nghiệm đang hoạt động bình thường và mẫu đã được thêm đúng cách với thể tích đủ để di chuyển qua vùng thử và vùng chứng, bất kể có xuất hiện vạch thử hay không. Nếu vạch chứng (C) không xuất hiện trong thời gian xét nghiệm, kết quả không hợp lệ và cần thực hiện lại xét nghiệm với một thiết bị mới.
Xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 là xét nghiệm miễn dịch sắc ký dòng chảy bên để phát hiện định tính protein Capsid HPV L1 và Protein HPV 16/18 E7 trong mẫu bệnh phẩm cổ tử cung nữ. Xét nghiệm này được dùng để hỗ trợ chẩn đoán tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung bao gồm các loại 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58 (L1) và tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung bao gồm các loại 16 và 18 (E7). Xét nghiệm này chỉ cung cấp kết quả sàng lọc sơ bộ nhưng không cung cấp tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng. Bất kỳ mẫu nào phản ứng với Xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 đều phải được phân tích và xác nhận bằng các phương pháp xét nghiệm thay thế và các phát hiện lâm sàng. Xét nghiệm này được dùng cho mục đích sử dụng của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
Kit xét nghiệm nhanh HPV Accufast L1/E7 bao gồm:
Lưu ý: Cả hai que lấy mẫu đều cần được sử dụng để thu thập mẫu bệnh phẩm.
Bộ xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 đã được đánh giá bằng cách so sánh với một xét nghiệm PCR thương mại (được sử dụng làm phương pháp tham chiếu) trên các mẫu bệnh phẩm lâm sàng. Kết quả xét nghiệm được trình bày trong bảng dưới đây.
Hiệu suất lâm sàng:

Phản ứng chéo:
Kháng thể sử dụng trong bộ xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 đã được chứng minh có khả năng phát hiện các typ HPV 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58. Khả năng phản ứng chéo với các vi sinh vật khác đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng dung dịch huyền phù ở nồng độ 107 cfu/mL. Các vi sinh vật dưới đây cho kết quả âm tính khi được kiểm tra bằng bộ xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7.
| Acinetobacter calcoaceticus | Mycoplasma hominis | Pseudomonas aeruginosa |
| Acinetobacter spp. | Neisseria catarrhalis | Proteus vulgaris |
| Candida albicans | Neisseria gonorrhoea | Staphylococcus aureus |
| Escherichia coli | Neisseria meningitidis | Streptococcus faecalis |
| Enterococcus faecium | Neisseria lactamica | Salmonella typhi |
| Gardnerella vaginalis | Trichomonas vaginalis | Ureaplasma urealyticum |
Xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 là xét nghiệm miễn dịch sắc ký dòng chảy bên để phát hiện định tính protein Capsid HPV L1 và Protein HPV 16/18 E7 trong mẫu bệnh phẩm cổ tử cung nữ. Xét nghiệm này được dùng để hỗ trợ chẩn đoán tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung bao gồm các loại 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58 (L1) và tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung bao gồm các loại 16 và 18 (E7).
Xét nghiệm này chỉ cung cấp kết quả sàng lọc sơ bộ nhưng không cung cấp tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng. Bất kỳ mẫu nào phản ứng với xét nghiệm nhanh kháng nguyên HPV L1/E7 đều phải được phân tích và xác nhận bằng các phương pháp xét nghiệm thay thế và các phát hiện lâm sàng. Xét nghiệm này được dùng cho mục đích sử dụng của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
Hãy coi tất cả các vật liệu có nguồn gốc từ người là có khả năng lây nhiễm và xử lý theo các quy trình an toàn sinh học tiêu chuẩn. Tuân thủ quy trình lấy mẫu tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm để thu thập bệnh phẩm.
Chỉ các mẫu ngoáy cổ tử cung của nữ giới mới có thể được sử dụng để thực hiện xét nghiệm này.
Chất lượng của mẫu bệnh phẩm thu thập là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của xét nghiệm. Việc phát hiện protein capsid HPV L1 và protein E7 của HPV 16/18 đòi hỏi kỹ thuật thu mẫu chính xác và thành thạo để đảm bảo đủ lượng tế bào biểu mô cổ tử cung được thu bằng que ngoáy.
[Cách thu thập mẫu ngoáy cổ tử cung ở nữ giới]
Trước khi thu thập mẫu bệnh phẩm, hãy dùng một que ngoáy vô trùng có trong bộ xét nghiệm này (hoặc thay thế bằng que ngoáy vô trùng cán nhựa) để loại bỏ dịch nhầy dư thừa tại vùng cổ tử cung trong, sau đó bỏ que đã dùng đi.
Đưa một que ngoáy mới (có trong bộ kit) vào cổ tử cung cho đến khi chỉ còn phần sợi ở đây lộ ra. Xoay mạnh que 360° theo một hướng (thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ) trong vòng 15 - 20 giây. Sau đó, nhẹ nhàng rút que ra cẩn thận.
Không đặt que ngoáy vào bất kỳ thiết bị vận chuyển nào có chứa môi trường vì môi trường vận chuyển có thể gây nhiễu xét nghiệm và việc bảo toàn vi sinh vật sống là không cần thiết cho xét nghiệm này. Đặt que ngoáy vào ống chiết nếu xét nghiệm được thực hiện ngay lập tức.

[Lưu trữ mẫu vật]
Khuyến cáo nên xử lý mẫu bệnh phẩm càng sớm càng tốt sau khi thu thập. Nếu không thực hiện xét nghiệm ngay, que ngoáy nên được đặt vào ống vận chuyển khô để bảo quản hoặc vận chuyển. Que ngoáy có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng (15–30°C) trong 4–6 giờ hoặc trong tủ lạnh (2–8°C) trong vòng 24 giờ. Không được đông lạnh. Tất cả các mẫu bệnh phẩm cần được đưa về nhiệt độ phòng (15–30°C) trước khi tiến hành xét nghiệm.
[Kiểm tra]
Trước khi xét nghiệm, mở bao bì và để thiết bị xét nghiệm, mẫu bệnh phẩm và/hoặc mẫu đối chứng cân bằng về nhiệt độ phòng (15–30°C).
Xé lớp màng niêm phong của ống chiết (đã chứa sẵn dung dịch đệm).
Đặt que ngoáy vào ống chiết, xoay que ít nhất 10 vòng và trong ít nhất 15 giây, đồng thời ép đầu que vào thành ống để giải phóng dịch chứa trong que.
Bóp đầu que để rút que ra, nhằm chiết tách tối đa lượng dịch từ que ngoáy. Xử lý que đã sử dụng theo quy trình xử lý chất thải lây nhiễm sinh học và quy định địa phương.
Gắn đầu nhỏ giọt vào ống chiết đã lắc kỹ.
Lấy thiết bị xét nghiệm ra khỏi túi nhôm kín, đặt lên mặt khô ráo, sạch sẽ và bằng phẳng. Nhỏ hai giọt dung dịch mẫu đã chiết vào giếng mẫu (S) trên thiết bị xét nghiệm, và bắt đầu bấm giờ.
Lưu ý: Việc nhỏ đủ lượng mẫu đã chiết là rất quan trọng để đảm bảo kết quả hợp lệ. Nếu không thấy hiện tượng thấm hút (dịch di chuyển trên màng xét nghiệm) trong cửa sổ xét nghiệm sau một phút, nhỏ thêm một giọt nữa vào giếng mẫu.
Đọc kết quả sau 15 phút, và không đọc kết quả sau 20 phút.
Lưu ý: Kết quả dương tính có thể thấy rõ chỉ sau 1 phút. Kết quả âm tính chỉ được xác nhận sau 20 phút. Không diễn giải kết quả sau 20 phút.

[Giải thích kết quả kiểm tra]

Cảnh báo và thận trọng:
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
:format(webp)/DSC_09698_b252d0e8a7.jpg)
Hộp
:format(webp)/DSC_09751_ac0903b1b2.jpg)
Hộp
:format(webp)/DSC_09784_7491e9a96a.jpg)
Hộp
:format(webp)/QUE_THU_RUNG_TRUNG_SAFEFIT_TEST_HOP_7_CAI_1_5363615347.jpg)
Hộp 7 Cái
:format(webp)/que_thu_thai_safefit_dang_but_00045215_1_d2939dd74b.jpg)
Hộp
:format(webp)/que_thu_thai_hcg_safefit_phat_hien_som_thai_ky_sau_7_10_ngay_thu_thai_00041848_1_3a218ef9fe.jpg)
Hộp
:format(webp)/DSC_00456_fda7c62462.jpg)
Hộp 25 Cái
:format(webp)/DSC_09381_9b6bfa8108.jpg)
Hộp
:format(webp)/00033290_que_thu_duong_huyet_easy_max_hop_25_cai_8957_61e9_large_1b28af915a.jpg)
Hộp 25 Cái
:format(webp)/60836162e571302f69604_b4a0d8f19f.jpg)
Hộp
Hộp
Kit test này đặc biệt phù hợp cho phụ nữ muốn tự kiểm tra sàng lọc HPV tại nhà một cách nhanh chóng và kín đáo.
Kết quả dương tính có thể xuất hiện rõ chỉ sau 1 phút, tuy nhiên kết quả âm tính chỉ được xác nhận sau 15 đến 20 phút. Không diễn giải bất kỳ kết quả nào sau 20 phút vì có thể dẫn đến sai lệch.
Việc không xuất hiện vạch chứng (C) cho thấy kết quả không hợp lệ, nguyên nhân phổ biến nhất là do lượng mẫu không đủ hoặc thao tác thực hiện không đúng quy trình. Trong trường hợp này, cần xem lại hướng dẫn và lặp lại xét nghiệm với một thiết bị mới.
Bộ xét nghiệm cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 - 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp và tuyệt đối không được đông lạnh. Trước khi sử dụng, phải để các thành phần của bộ kit cân bằng về nhiệt độ phòng (15 - 30°C).
Xét nghiệm này được sử dụng như một công cụ hỗ trợ sàng lọc sơ bộ nguy cơ ung thư cổ tử cung, không thay thế hoàn toàn các phương pháp chẩn đoán khác. Kết quả từ xét nghiệm cần được kết hợp với các phát hiện lâm sàng và phương pháp xét nghiệm thay thế để đưa ra kết luận cuối cùng.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/kit_test_hpv_accufast_l1_e7_giup_phat_hien_som_nguy_co_ung_thu_co_tu_cung_1_kit_00051339_1_7b45bf9d8a.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)