• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược liệu/
    3. Liễu (Lá)

    Liễu (Lá): Dược liệu có tính sát trùng trị mụn nhọt, sưng tấy

    21/06/2023

    Kích thước chữ

    Liễu có tên khoa học là Salix babylonica L. thuộc Salicaceae (Liễu). Sát trùng, tê thấp, giun (Vỏ sắc uống). An thần, co giật (Cụm hoa cái nấu cao).

    Nội dung chính

    Tìm hiểu chung

    Tên gọi, danh pháp

    Tên Tiếng Việt: Liễu (Lá).

    Tên khác: Dương liễu, Thuỳ liễu.

    Tên khoa học: Salix babylonica L. thuộc Salicaceae (Liễu).

    Đặc điểm tự nhiên

    Cây gỗ cao 3 - 10m, có các cành nhánh mảnh và thõng xuống, màu lục nhạt hay đo đỏ.

    Lá hình dải thuôn, nhọn hai đầu, có răng cưa mịn và đều, nhẵn, với các lá kèm hình dải, ngọn giáo, nhọn có răng cưa, dài gần bằng cuống lá.

    Cụm hoa đuôi sóc hình trụ, cũng phát triển đồng thời với lá. Hoa màu vàng. Quả nang mở 2 mảnh.

    cây liễu
    Dương liễu là cây gỗ cao 3 - 10m, có các cành nhánh mảnh và thõng xuống

    Phân bố, thu hái, chế biến

    Loài cây của Trung Ðông, được nhập trồng từ lâu làm cây cảnh ven đường hay ven các hồ, nhất là ở miền Bắc Việt Nam.

    Bộ phận sử dụng

    Lá, hoa, quả, cành, rễ – Folium, Flos, Fructus, Ramudus, Radix Salicis Babylonicae.

    Thành phần hoá học

    Lá chứa enzym salicinase.

    Công dụng

    Theo y học cổ truyền

    Lá, hoa, quả vị đắng, tính hàn. Lá, hoa vỏ bổ, se, làm mát máu, giải độc.

    Theo y học hiện đại

    Lá, hoa và quả dùng trị mụn nhọt độc, sưng tấy, lở ngứa. Ở châu Âu, vỏ cũng được dùng trị tê thấp, đau dây thần kinh, tẩy giun và sát trùng. Ở Ấn Ðộ, lá và vỏ cây được dùng trị sốt rét gián cách và sốt rét cơn, vỏ được dùng làm thuốc trị giun.

    liễu dược liệu
    Cây liễu mang lại nhiều giá tị về mặt y học

    Liều dùng & cách dùng

    Không tìm thấy thông tin thuốc.

    Bài thuốc kinh nghiệm

    Chữa bị thương gân xương đau nhức, hoặc bị bỏng uất nóng ở trong hoặc phong nhiệt đau nhói chỗ này sang chỗ khác hay tay chân co giật

    Dùng cành lá liễu 40 - 60g sắc uống.

    Chữa mụn nhọt sưng tấy, dị ứng do sơn ăn lở ngứa

    Dùng lá và cành liễu non 100 -150g nấu nước uống và xông rửa.

    Chữa nhọt ở vú

    Dùng lá liễu giã nát đắp, lúc đầu thấy nóng sau tiếp tục đắp thì bình thường rồi khỏi.

    Chữa sâu răng

    Dùng cành lá liễu nấu cao xỉa.

    lá liễu dùng làm dược liệu
    Trong dân gian có nhiều bài thuốc kinh nghiệm từ lá liễu

    Lưu ý

    Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng lá liễu có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Nên đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm