• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược chất/
    3. Potassium bicarbonate

    Potassium bicarbonate

    21/06/2023

    Kích thước chữ
    Nội dung chính

    Mô tả

    Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

    Potassium bicarbonate (KHCO3).

    Loại thuốc

    Khoáng chất và chất điện giải.

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Viên nén, viên sủi bọt (10 mEq; 20 mEq; 25 mEq).

    Chỉ định

    Điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng hạ kali máu (hạ kali máu).

    Dược lực học

    Kali là một khoáng chất được tìm thấy tự nhiên trong thực phẩm và cần thiết cho chức năng bình thường của tim, cơ và dây thần kinh.

    Động lực học

    Không có thông tin.

    Tương tác thuốc

    Tương tác với các thuốc khác

    Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc hoặc liệu pháp làm tăng kali (ví dụ: Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các muối khác có chứa kali...).

    Digitalis: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc digitalis; những bệnh nhân này thường nhạy cảm với các tác dụng phụ nguy hiểm lên hệ tim mạch khi sử dụng digitalis với potassium bicarbonate.

    Các chất kháng viêm không steroid (NSAIDs): Có thể tăng cường tác dụng tăng kali máu của muối Kali.

    Chống chỉ định

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tăng kali máu.

    Liều lượng & cách dùng

    Cách dùng

    Nên uống cùng với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn.

    Với dạng viên sủi bọt, cho viên sủi vào ly có ít nhất 120 ml nước. Đợi viên hoà tan hoàn toàn. Uống từ từ trong vòng 5 đến 10 phút.

    Hạ kali máu: Uống.

    Liều dùng

    Người lớn

    Phòng ngừa: 16-24 mEq / ngày chia 2-4 lần.

    Điều trị: 40-100 mEq / ngày chia 2-4 lần.

    Bệnh nhân suy thận

    Không có hướng dẫn về điều chỉnh liều lượng theo nhãn của nhà sản xuất. Tuy nhiên, bệnh nhân suy thận mạn cần theo dõi kali huyết thanh và điều chỉnh liều lượng thích hợp.

    Bệnh nhân suy gan

    Không có hướng dẫn về điều chỉnh liều lượng theo nhãn của nhà sản xuất.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp

    Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu dạ dày.

    Lưu ý

    Lưu ý chung

    Thuốc có thể gây khó chịu về đường tiêu hóa (ví dụ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó chịu) và dẫn đến loét đường tiêu hóa, chảy máu, thủng và / hoặc tắc nghẽn đường tiêu hóa.

    Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh để tránh tăng kali máu; tăng kali máu nghiêm trọng có thể dẫn đến yếu/ liệt cơ và bất thường dẫn truyền tim (ví dụ, blốc tim, loạn nhịp thất, vô tâm thu). Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (ví dụ, suy tim, rối loạn nhịp tim).

    Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân trong các tình trạng có khả năng góp phần làm thay đổi kali huyết thanh và tăng kali huyết (ví dụ, bệnh Addison không được điều trị, chuột rút do nhiệt, huỷ mô nghiêm trọng do chấn thương hoặc bỏng).

    Rối loạn kiềm toan cơ thể: thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có rối loạn kiềm toan trong cơ thể. Sự thay đổi nồng độ kali huyết thanh có thể xảy ra trong quá trình hiệu chỉnh kiềm toan, cần theo dõi chặt chẽ.

    Không nên sử dụng kali bicarbonat nếu đang dùng các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như amiloride, eplerenone, spironolactone hoặc triamterene.

    Suy thận: thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận; theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh ở bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.

    Lưu ý với phụ nữ có thai

    Chưa có nghiên cứu nào về việc dùng thuốc trên động vật. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Lưu ý với phụ nữ cho con bú

    Cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

    Không có thông tin.

    Quá liều

    Quá liều và xử trí

    Quá liều và độc tính

    Quá liều có thể dẫn đến: Lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều; choáng váng, nhẹ đầu; yếu hoặc cảm giác nặng ở chân' tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân; mệt mỏi bất thường; khó thở; phân đen, có máu; đau bụng dữ dội hoặc chuột rút; buồn nôn, suy nhược, cảm giác ngứa ran, đau ngực.

    Cách xử lý khi quá liều

    Cần ngưng dùng thuốc và liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị.

    Quên liều và xử trí

    Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm