03/04/2026
Mặc định
Lớn hơn
Ulipristal là hoạt chất dùng trong tránh thai khẩn cấp, giúp giảm nguy cơ mang thai sau quan hệ không bảo vệ hoặc khi biện pháp tránh thai thất bại. Thuốc thường được dùng một liều duy nhất trong vòng 120 giờ (5 ngày) sau quan hệ và không dùng để tránh thai thường xuyên. Một số chế phẩm Ulipristal acetate 5 mg từng được sử dụng trong điều trị triệu chứng u xơ tử cung, nhưng hiện đã bị hạn chế rất nghiêm ngặt do nguy cơ tổn thương gan nặng.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Ulipristal
Loại thuốc
Thuộc nhóm chất điều biến chọn lọc thụ thể progesterone (SPRM), được dùng trong tránh thai khẩn cấp và từng được sử dụng trong điều trị triệu chứng u xơ tử cung ở một số chế phẩm.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén uống, chủ yếu gồm hàm lượng 30 mg dùng trong tránh thai khẩn cấp, một số chế phẩm 5 mg từng được sử dụng trong điều trị triệu chứng u xơ tử cung nhưng hiện bị hạn chế nghiêm ngặt do nguy cơ độc tính gan.

Ulipristal acetate được sử dụng để kiểm soát tạm thời các triệu chứng từ mức độ vừa đến nặng do u xơ tử cung gây ra ở phụ nữ trưởng thành chưa mãn kinh, trong trường hợp không phù hợp để can thiệp bằng thuyên tắc động mạch tử cung hoặc phẫu thuật, hoặc khi những phương pháp này không mang lại hiệu quả. Chỉ định này hiện bị hạn chế nghiêm ngặt tại một số thị trường do nguy cơ tổn thương gan nặng.
Ulipristal cũng là thuốc tránh thai khẩn cấp dùng để giảm nguy cơ mang thai sau quan hệ tình dục không được bảo vệ hoặc khi biện pháp tránh thai sử dụng không hiệu quả hay có khả năng thất bại. Tại Canada và châu Âu, thuốc được khuyến cáo dùng trong vòng 120 giờ, tức 5 ngày, kể từ thời điểm quan hệ không bảo vệ hoặc sau khi xảy ra sự cố tránh thai.
Ulipristal là chất điều biến chọn lọc thụ thể progesterone có tác dụng thuận nghịch, ảnh hưởng lên nhiều cơ quan đích như tử cung, cổ tử cung, buồng trứng và vùng dưới đồi. Tùy từng mô và bối cảnh có hay không có progesterone, hoạt chất này có thể biểu hiện tác dụng đồng vận hoặc đối kháng. Khi dùng ở giữa pha nang noãn, Ulipristal có thể làm chậm quá trình phát triển nang và giảm nồng độ estradiol. Nếu sử dụng gần thời điểm đỉnh hormone luteinizing, thuốc có khả năng trì hoãn sự phóng noãn trong vài ngày, còn khi dùng ở đầu pha hoàng thể, nội mạc tử cung có thể trở nên mỏng hơn.
Sau khi uống liều duy nhất 5 mg hoặc 10 mg, Ulipristal acetate được hấp thu khá nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Diện tích dưới đường cong và nồng độ tối đa trong máu tăng theo liều dùng. Hoạt chất này cũng nhanh chóng được chuyển hóa thành chất chuyển hóa còn hoạt tính, với thời gian đạt đỉnh tương tự thuốc mẹ.
Khi dùng viên nén 30 mg cùng bữa ăn nhiều chất béo, nồng độ đỉnh trung bình của thuốc giảm, thời gian đạt đỉnh kéo dài hơn và AUC có xu hướng tăng so với khi uống lúc đói. Tác động tương tự cũng được ghi nhận với chất chuyển hóa mono-N-demethyl có hoạt tính. Tuy vậy, sự thay đổi dược động học do thức ăn thường không được xem là có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
Ulipristal acetate gắn với protein huyết tương ở mức rất cao, trên 98%, chủ yếu với albumin, alpha-1-acid glycoprotein, lipoprotein tỷ trọng cao và lipoprotein tỷ trọng thấp.
Hoạt chất này cùng với chất chuyển hóa mono-N-demethyl còn hoạt tính cũng có thể bài tiết qua sữa mẹ. Tỷ lệ AUCt giữa sữa mẹ và huyết tương trung bình của Ulipristal acetate được ghi nhận là 0,74 ± 0,32.
Ulipristal acetate được chuyển hóa nhanh thành chất chuyển hóa mono-N-demethyl, sau đó tiếp tục thành dạng di-N-demethyl. Các nghiên cứu in vitro cho thấy quá trình này chủ yếu do enzym CYP3A4 xúc tác.
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân, trong khi dưới 10% liều dùng được đào thải qua nước tiểu. Sau khi uống một liều duy nhất 5 mg hoặc 10 mg, thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương của Ulipristal acetate khoảng 38 giờ, với độ thanh thải đường uống trung bình vào khoảng 100 lít/giờ.

Tương tác với thuốc tránh thai nội tiết tố: Ulipristal acetate có cấu trúc steroid và là chất điều biến chọn lọc thụ thể progesterone, chủ yếu biểu hiện tác dụng đối kháng trên thụ thể này. Vì vậy, các thuốc tránh thai nội tiết và chế phẩm chứa progestagen có thể làm giảm tác dụng của Ulipristal do cạnh tranh tại thụ thể progesterone. Do đó, không nên dùng đồng thời Ulipristal acetate với các thuốc chứa progestagen.
Tương tác với chất ức chế CYP3A4: Các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ Ulipristal acetate trong máu. Chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình như erythromycin có thể làm tăng phơi nhiễm với Ulipristal, trong khi các chất ức chế mạnh như ketoconazole có thể làm tăng nồng độ thuốc rõ rệt hơn. Thông thường không cần điều chỉnh liều khi dùng cùng chất ức chế CYP3A4 nhẹ, nhưng không khuyến cáo phối hợp Ulipristal acetate với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình hoặc mạnh.
Tương tác với chất cảm ứng CYP3A4: Các thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh có thể làm giảm đáng kể nồng độ và hiệu quả của Ulipristal acetate. Những thuốc như rifampicin, rifabutin, carbamazepine, oxcarbazepine, phenytoin, fosphenytoin, phenobarbital, primidone, St. John’s wort, efavirenz, nevirapine hoặc ritonavir dùng kéo dài đều có khả năng gây tương tác này. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời Ulipristal acetate với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh.
Tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến pH dạ dày: Các thuốc làm tăng pH dạ dày như thuốc ức chế bơm proton có thể làm thay đổi sự hấp thu của Ulipristal acetate, làm giảm nồng độ đỉnh và kéo dài thời gian đạt nồng độ tối đa. Tuy nhiên, ảnh hưởng này thường không được xem là có ý nghĩa lâm sàng đáng kể trong thực hành sử dụng hằng ngày.
Chống chỉ định của Ulipristal phụ thuộc vào dạng bào chế và mục đích sử dụng. Với Ulipristal acetate 30 mg dùng để tránh thai khẩn cấp, thuốc không nên dùng ở người mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc, thuốc cũng không được chỉ định dùng cho phụ nữ đã có thai vì không có tác dụng chấm dứt thai kỳ.
Với Ulipristal acetate 5 mg dùng trong điều trị u xơ tử cung, chống chỉ định bao gồm phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, chảy máu sinh dục chưa rõ nguyên nhân hoặc không do u xơ tử cung, ung thư tử cung, cổ tử cung, buồng trứng hoặc vú, và bệnh nhân có bệnh lý gan tiềm ẩn.

Người lớn
Tránh thai khẩn cấp
Người lớn và trẻ vị thành niên trong độ tuổi sinh sản dùng 1 liều 30 mg càng sớm càng tốt, trong vòng 120 giờ (5 ngày) sau quan hệ tình dục không được bảo vệ. Nếu bị nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần dùng bù thêm 1 liều khác.
Điều trị u xơ tử cung
Người lớn dùng 5 mg mỗi ngày, thời gian điều trị tối đa 3 tháng.
Cách bắt đầu và lặp lại đợt điều trị Ulipristal acetate cần lưu ý như sau:
Trẻ em
Ulipristal acetate không có chỉ định phù hợp ở trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc hiện mới được xác lập ở phụ nữ từ 18 tuổi trở lên.
Ulipristal acetate được dùng bằng đường uống. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh nên dùng đúng theo liều lượng và thời điểm bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng khuyến cáo.
Tác dụng không mong muốn của Ulipristal có thể khác nhau tùy theo hàm lượng, thời gian sử dụng và mục đích điều trị. Với Ulipristal acetate 30 mg dùng tránh thai khẩn cấp, các tác dụng phụ thường gặp chủ yếu gồm đau đầu, buồn nôn, đau bụng, đau bụng kinh, mệt mỏi, chóng mặt và rối loạn kinh nguyệt tạm thời.
Trong khi đó, với Ulipristal acetate 5 mg dùng điều trị u xơ tử cung, một số phản ứng như vô kinh, dày niêm mạc tử cung, u nang buồng trứng, tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu và tổn thương gan được ghi nhận nhiều hơn, đặc biệt khi dùng lặp lại theo đợt điều trị.

Khi sử dụng Ulipristal acetate, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:
Ulipristal acetate chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. Hiện dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Mặc dù chưa ghi nhận rõ nguy cơ gây quái thai, các dữ liệu hiện có vẫn chưa đủ để khẳng định mức độ an toàn đối với thai kỳ.
Ulipristal acetate chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú. Hoạt chất này có thể bài tiết qua sữa mẹ, trong khi ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hiện chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy, chưa thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Ulipristal acetate có thể ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, do một số trường hợp có thể gặp chóng mặt nhẹ sau khi dùng thuốc.
Quá liều và độc tính
Hiện kinh nghiệm lâm sàng về quá liều Ulipristal acetate còn hạn chế. Một số trường hợp đã sử dụng liều đơn tới 200 mg hoặc liều 50 mg mỗi ngày trong 10 ngày liên tiếp mà chưa ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
Cách xử lý khi quá liều
Khi nghi ngờ quá liều Ulipristal acetate, cần theo dõi tình trạng lâm sàng và điều trị hỗ trợ nếu cần. Do hiện chưa có nhiều dữ liệu về xử trí quá liều, người bệnh nên được đánh giá và theo dõi tại cơ sở y tế phù hợp.
Nếu quên dùng thuốc, người bệnh nên uống Ulipristal acetate ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã trễ quá 12 giờ so với liều thường dùng, không cần uống bù liều đã quên mà chỉ tiếp tục dùng thuốc theo lịch thông thường.