Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
Danh mục | Dịch truyền |
Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
Quy cách | Chai |
Thành phần | |
Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI VIỆT NAM |
Nước sản xuất | Việt Nam |
Xuất xứ thương hiệu | Đức |
Số đăng ký | VD-20943-14 |
Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả ngắn | Ciprofloxacin Kabi là sản phẩm của Fresenius Kabi, có thành phần chính Ciprofloxacin. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin, nhiễm khuẩn nặng mà kháng sinh thông thường không có tác dụng như viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, viêm xương tuỷ. |
Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thành phần cho 100ml
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Ciprofloxacin | 200mg |
Thuốc Ciprofloxacin Kabin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolone, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzyme DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosome khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác(aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicillin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinilon.
Phổ kháng khuẩn: Trong số các vi khuẩn hiếu khí Gram (-), ciprofloxacin có thể tác dụng in vitro với các Enterobacferiaceae, bao gồm Escherichia coli and Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Providencia, Salmonella, Serratia, Shigella, và Yersinia. Thuốc này cũng thể hiện hoạt tính với Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeae. H. influenza, Moraxella catarhalis (Branhamella catarrhalis), và N. meningiftidis cũng là các chủng nhạy cảm. Các vi khuẩn Gram (-) hiếu khí khác được báo cáo là nhạy cảm với ciprofloxacin bao gồm Gardnerrella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella.
Trong số các vi khuẩn Gram (+) hiếu khí, ciprofloxacin có tác dụng với staphylococci, kể cả các chủng tiết penicillinase và chủng không tiết penicilinase, và một số chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Streptococci, đặc biệt là Streptococcus pneumonia và enterococci, kém nhạy cảm hơn với ciprofloxacin. Các vi khuẩn Gram (+) khác nhạy cảm với ciprofloxacin in vitro là các chủng Bacillus; với các chủng Corynebacterium thì hoạt lực có thể biến đổi.
Đa số các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với ciprofloxacin, kể cả Bacteroides fragilis và clostridium difficile.
Ciprofloxacin cũng có tác dụng với mycobacteria, các mycoplasma, các rickettsia, Chlamydia trachomatis, và Ureaplasma urealyticum.
Miễn dịch mắc phải: Các chủng kháng thuốc, đặc biệt là các chủng MRSA, Ps. Aeruginosa, E. coli, Klebsiella pneumonia, C.jejuni, N. gonorrhoeae, va Str. Pneumonia đã xuất hiện trong quá trình điều trị với ciprofloxacin mặc dù các loại hình kháng thuốc rất khác nhau tùy theo địa lý. Đề kháng với ciprofloxacin chủ yếu là qua trung gian chromosome mặc dù cũng có đề kháng qua trung gian huyết tương.
Ciprofloxacin hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch trong 30 phút với liều 200mg là 3-4 mg/lít. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3,5 đến 4,5 giờ. Thuốc được phân bố rộng, dễ thấm vào mô. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Đào thải dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu (75%) và theo phân (15%).
Tiêm truyền tĩnh mạch.
Người lớn: Thời gian truyền tĩnh mạch trong 60 phút:
Trẻ em và trẻ vị thành niên: Tiêm truyền tĩnh mạch 5-10mg/kg/ngày chia 2-3 lần. Thời gian truyền tĩnh mạch từ 30-60 phút
Với bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều ciprofloxacin cho bệnh nhân trưởng thành suy thận bằng cách giảm tổng liều hàng ngày và/hoặc bằng cách tăng khoảng cách giữa các liều dùng tuỳ thuộc độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng (truyền tĩnh mạch) gợi ý |
---|---|
30-50 | Liều thông thường |
5-29 | Tới 400 mg mỗi 18-24 giờ |
Bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng | Tới 400 mg mỗi 24 giờ, sau khi thẩm phân |
Thời gian điều trị Ciprofloxacin tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1-3 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.
Điều trị Ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Tiêu chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của bác sĩ.
Trong trường hợp quá liều lớn, ngoài các biện pháp cấp cứu thông thường, nên giám sát chức năng thận, bao gồm pH nước tiểu và sự acid hóa nếu cần, để đề phòng tinh thể niệu. Bệnh nhân cần được bù đủ nước và trong trường hợp thận bị hư hại do thiểu niệu quá lâu, có thể cần thẩm phân máu.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp (ADR > 1/100):
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.
Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả) cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin)
Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Ciprofloxacin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai:
Dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng Ciprofloxacin cho người cho con bú. Nếu mẹ buộc phải dùng Ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Các floroquinolon, bao gồm ciprofloxacin ức chế hệ enzyme cytochrome P450 CYP1A2 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chuyển hóa qua hệ enzyme này như clozapine, ropinirol, theophylin, và tizanidin. Chống chỉ định sử dụng đồng thời ciprofloxacin và tizanidin, khi sử dụng đồng thời với theophylin phải giảm liều theophylin và kiểm soát nồng độ trong huyết thanh. Clozapin hay ropinizol có thể sử dụng đồng thời với ciprofloxacin nhưng phải giám sát các biểu hiện lâm sàng kèm theo hiệu chỉnh liều nếu cần.
Ciprofloxacin đã được báo cáo là làm tăng tác dụng của thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống glibenclamid. Hạ đường huyết nặng, đôi khi gây tử vong đã xảy ra trên bệnh nhân dùng đồng thời với glibenclamid. Ciprofloxacin có thể ức chế sự bài tiết ở ống thận và làm tăng độc tính của methotrexate.
Một số floroquinolon có khả năng kéo dài khoảng QT và do đó tránh dùng cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống loại nhịp như quinidine, procainamide hay amiodaron và sotalol. Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác cũng có tác dụng này (như kháng histamin astemizol và terfenadin, cisapride, erythromycin, pentamidin, phenothiazine hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng).
Dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.
Độ hấp thu Ciprofloxacin có thể bị giảm đi 1⁄2 nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (Cyclophosphamid, Vincristin, Doxorubicin, Cytosine, Arabinosid, Mitozantron).
Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết thanh mỗi tuần 2 lần.
Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.
Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh đóng băng.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nên bảo quản Ciprofloxacin Kabi 200mg ở nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh đóng băng.
Nên giảm liều Ciprofloxacin Kabi cho bệnh nhân trưởng thành suy thận bằng cách giảm tổng liều hàng ngày và/hoặc bằng cách tăng khoảng cách giữa các liều dùng tuỳ thuộc độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân.
Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg có nửa đời trong huyết tương khoảng 3,5 đến 4,5 giờ. Thuốc được phân bố rộng, dễ thấm vào mô. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Đào thải dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu (75%) và theo phân (15%).
Ciprofloxacin Kabi 200mg do ức chế enzyme DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosome khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng từ đó có tác dụng kháng vi khuẩn điều trị nhiễm khuẩn.
Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không tác dụng, viêm đường tiết niệu trên và dưới, viêm tuyến tiền liệt, viêm xương tuỷ, viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Vi TrầnDược sĩ
Chào bạn Nhi,
Dạ sản phẩm có giá 32,000 ₫/Chai
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiÚt Bình
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thùy LinhDược sĩ
Chào bạn Út Bình,
Dạ sản phẩm có giá 32,000 ₫/chai.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiHuynh
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ
Chào bạn Huynh,
Dạ sản phẩm có giá 32,000 ₫/chai.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờichị thanh
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Khánh LinhDược sĩ
Chào chị Thanh,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiChị Hoàng Anh
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ
Chào chị Hoàng Anh,
Dạ sản phẩm có giá 32.000đ/chai.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiChị Hoàng Anh
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Tiến BắcDược sĩ
Chào chị Hoàng Anh,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời
Nhi
Hữu ích
Trả lời