Chọn đơn vị tính
Pokemine do Công ty Cổ Phần Dược Phẩm MEDISUN có chứa Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt III hydroxid polymaltose) 50 mg dạng dung dịch uống 10 ml với công dụng bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như: Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người suy dinh dưỡng, người bệnh sau phẫu thuật, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Dung dịch uống Pokemine 50mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Pokemine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như:
Các muối sắt, bao gồm cả IPC, có vai trò quan trọng trong việc điều trị cũng như dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Cơ thể dự trữ sắt ở dạng ferritin và hemosiderin để tạo hemoglobin. Nhân sắt (III) hydroxid của IPC được bao quanh bởi nhiều phân tử polymaltose tạo thành một phân tử lớn có phân tử lượng khoảng 52300 dalton, lớn đến mức mà sự khuyếch tán của nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần. Sắt trong nhân IPC được liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin.
IPC khác biệt với dạng sắt (II) sulfat nhờ có độ an toàn cao và độc tính thấp do không có ion sắt tự do. IPC là phức hợp của sắt (III) hydroxid kết hợp với polymaltose. Dạng sắt không ion hóa của nó giúp dạ dày ít bị kích ứng hơn so với các dạng muối sắt thông thường, giúp bệnh nhân dung nạp tốt hơn, một điểm rất quan trọng trong điều trị dài hạn chứng thiếu máu thiếu sắt bằng các chế phẩm chứa sắt.
Hiệu quả của IPC trong phòng ngừa và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Trị số hemoglobin tăng nhanh hơn khi dùng IPC so với các muối sắt thông thường. Khi dùng IPC đã thấy trị số hemoglobin tăng tới 0,8 mg/dl mỗi tuần. Thêm vào đó có sự tăng nhanh hơn hematocrit, MCV, sắt huyết thanh và ferritin.
Việc hấp thu của ion sắt (III) từ phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose là một quá trình sinh lý. Khi phức hợp IPC tiếp xúc với các vị trí gắn kết với sắt trên bề mặt niêm mạc, nó sẽ giải phóng các ion sắt III và được chuyển vận chủ động vào trong tế bào niêm mạc nhờ một protein mang và sau đó liên kết với ferritin hay transferrin. Các protein mang bao gồm mucin, integrin và mobilferrin. Sắt được giải phóng từ các protein mang và được dự trữ ở các tế bào niêm mạc ở dạng ferritin hoặc được mang bởi các protein mang vào máu và tại đó được giải phóng để kết hợp với transferrin. Sinh khả dụng của phức hợp IPC tương đương với muối sắt II ở động vật thí nghiệm và ở người về tổng hợp hemoglobin.
Sinh khả dụng của IPC khi uống không bị ảnh hưởng bởi các thành phần của thức ăn acid oxalic, tannin, natri alginat, muối cholin, vitamin A, D3, E, dầu đậu tương và bột mì, không như các muối sắt thông thường. Sắt trong phức hợp IPC đi vào huyết thanh nhờ các protein mang nội sinh, với thời gian bán thải khoảng 90 phút, rồi đi vào hệ lưới nội mạc của gan hay kết hợp với transferrin, apoferritin, vào tủy xương hay lách để tạo hồng cầu. Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sắt vô cơ là gắn kết bền vững không tách được. Không thấy có tương tác giữa hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).
Khi sắt đi qua hàng rào nhung mao ruột, nó gắn kết với transferrin, mỗi phân tử transferrin có thể gắn với 2 nguyên tử sắt. Bình thường khoảng 20-45% các vị trí được gắn kết. Các thụ thể đặc hiệu của màng tế bào nhận ra transferrin, cho phép phức hợp này đi vào tế bào và giải phóng sắt vào tế bào chất.
Sắt trong các chế phẩm chứa sắt thông thường là ion sắt II, dễ gây kích ứng dạ dày. Hấp thu ion sắt II là thụ động và không có kiểm soát, có thể gây ra quá thừa sắt và gây độc cho cơ thể. IPC có độ an toàn tốt hơn và sắt ở dạng không ion hóa ít gây kích ứng dạ dày, và ít có tương tác dược động học với các chất khác như các muối sắt thông thường.
Nên uống Pokemine trong hoặc ngay sau khi ăn.
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.
Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần.
Người lớn: Uống 2 ống/ngày.
12 đến 18 tuổi: Uống 2 ống/ngày.
1 đến 11 tuổi: Uống 1 đến 2 ống/ngày.
Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có trường hợp nào dùng Pokemine quá liều được báo cáo. Pokemine nói chung là an toàn.
Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxid polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg.
Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Pokemine bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Đau thượng vị, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu thượng vị, táo bón, tiêu chảy, phân đen, đôi khi thay đổi màu răng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Pokemine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Dùng quá liều các thuốc chứa sắt có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù Pokemine là khá an toàn vì IPC có LE nhưng phải để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Nếu lỡ dùng quá liều, gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay lập tức.
Các thuốc chứa sắt, kể cả sắt (III) hydroxid polymaltose, có thể gây phản ứng dị ứng hoặc phản vệ. Nếu có phản ứng dị ứng, phải ngừng dùng Pokemine ngay và áp dụng biện pháp cấp cứu.
Không nên dùng quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu phải theo sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ.
Đôi khi có khó chịu ở đường tiêu hóa (như buồn nôn), có thể làm giảm thiểu bằng cách uống thuốc trong bữa ăn. Các thuốc chứa sắt có thể gây táo bón hay tiêu chảy.
Thận trọng khi dùng cho người có cơ địa dị ứng, suy gan hay suy thận.
Thận trọng khi dùng cho người nghiện rượu và người bị bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa, viêm ruột kết.
Không ảnh hưởng.
Sản phẩm được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.
Sản phẩm được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.
Vì sắt trong IPC ở dạng liên kết phức hợp nên các tương tác giữa ion sắt với các thành phần của thức ăn (như phytin, oxalat, tannin, vv...) và các thuốc uống cùng khác (tetracyclin, các thuốc kháng acid) ít xảy ra. Như các thuốc chứa sắt khác, IPC cũng có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc. IPC không được uống trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc sau: Tetracyclin, fluoroquinolon, cloramphenicol, cimetidin, levodopa, levothyroxin, methyldopa hay penicillamin.
Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sắt vô cơ là gắn kết bền vững không tách ra được, nhưng các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu IPC. Không được dùng thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi dùng IPC. Không thấy có tương tác giữa các hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Pokemine được chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.
Thuốc Pokemine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Khi sử dụng thuốc Pokemine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Các tác dụng không mong muốn thường gặp (ADR >1/100) liên quan đến tiêu hóa như: Đau thượng vị, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu thượng vị, táo bón, tiêu chảy, phân đen, đôi khi thay đổi màu răng.
Liều dùng Pokemine ở trẻ em như sau:
Thuốc Pokemine được chỉ định dùng để bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như:
Trung bình
4.9
Lọc theo:
Nguyễn Ngọc Thanh NgânDược sĩ
Chào Quý khách,
Dạ sản phẩm Dung dịch uống Pokemine 50mg Medisun thường được sử dụng liên tục trong 3-6 tháng để điều trị thiếu máu, nhằm khôi phục dự trữ sắt. Thời gian ngưng thuốc cụ thể cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ dựa trên kết quả xét nghiệm máu ạ. Quý khách tham khảo liều dùng:
- Người lớn: Uống 2 ống/ngày.
- 12 đến 18 tuổi: Uống 2 ống/ngày.
- 1 đến 11 tuổi: Uống 1 đến 2 ống/ngày.
Nhà thuốc thông tin đến Quý khách ạ.
Phuong
Nguyễn Trần Thủy TiênDược sĩ
Chào Chị Phuong,
Dạ Pokemine là sắt dạng phức hợp Hydroxide Polymaltose, có cơ chế hấp thu chủ động giúp kiểm soát lượng sắt đưa vào cơ thể và giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như kích ứng dạ dày hay táo bón so với các dòng sắt muối vô cơ thông thường ạ. Đây là sản phẩm có độ an toàn và khả năng dung nạp rất tốt ạ.
Nhà thuốc xin phép thông tin đến chị ạ.
Chị Thanh
Nguyễn Thị Như QuỳnhDược sĩ
Chào Chị Thanh,
Pokemine với công dụng bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như: Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người suy dinh dưỡng, người bệnh sau phẫu thuật, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc chị đang trong chu kì kinh nguyệt sử dụng được ạ.
Nhà thuốc thông tin đến Chị.
0392xxxxxx
Nguyễn Hoàng Kim NgânDược sĩ
Chào Quý khách ,
Dạ Dung dịch uống Pokemine 50mg có thể dùng cho Phụ nữ mang thai và cho bé bú ạ.
Nhà thuốc thông tin tới quý khách !
CHỊ NGUYÊN
Lê Như NgọcDược sĩ
Chào chị Nguyên,
Dạ nhà thuốc FPT Long Châu rất cảm ơn chị luôn tin tưởng và ủng hộ. Chúc chị nhiều sức khỏe ạ. 💚
Lọc theo:
chị hương
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Phương LanDược sĩ
Chào chị Hương,
Dạ bé 8 tuổi dùng được với liều uống 1 đến 2 ống/ngày giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Hữu ích
Trả lờiChị Linh
Hữu ích
Trả lờiTrịnh Thị Mỹ ViDược sĩ
Chào chị Linh,
Dạ tình trạng mệt mỏi và buồn ngủ thường xuyên có thể là biểu hiện của thiếu máu do thiếu sắt, khiến quá trình vận chuyển oxy đến các cơ quan bị hạn chế. Sản phẩm Pokemine 50mg chứa sắt phức hợp IPC giúp hấp thu hiệu quả và đặc biệt ít gây kích ứng niêm mạc dạ dày, hạn chế tối đa tình trạng táo bón so với các loại sắt vô cơ thông thường ạ.
Dạ nhà thuốc thông tin đến chị ạ
Hữu ích
Trả lờiAnh Quí
Hữu ích
Trả lờiTrần Thị Hồng NgọcDược sĩ
Chào anh Qúi,
Dạ Dung dịch uống Pokemine 50mg có thể dùng được cho phụ nữ cho con bú ạ. Tùy theo cơ địa có các tác dụng phụ về tiêu hóa ạ.
Nhà thuốc thông tin đến Anh.
Hữu ích
Trả lờiChị Thanh
Hữu ích
Trả lờiHuỳnh Trần Tường ViDược sĩ
Chào Chị Thanh,
Dạ các triệu chứng mệt mỏi, rụng tóc và môi nhợt nhạt Chị đang gặp phải là những dấu hiệu điển hình của tình trạng thiếu sắt. Việc bổ sung sắt lúc này là rất cần thiết để tái tạo hồng cầu và cải thiện sức khỏe tổng thể ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị ạ.
Hữu ích
Trả lờiChị Thanh
Hữu ích
Trả lờiHuỳnh Trần Tường ViDược sĩ
Chào Chị Thanh,
Dạ chị dùng sản phẩm liên tục từ 1-3 tháng để thấy rõ hiệu quả ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Hữu ích
Trả lờiLường Lâm Hiếu
Hữu ích
Trả lờiHuỳnh Thanh TrúcDược sĩ
Chào Anh Hiếu,
Dạ anh nên dùng sắt và canxi cách 2 tiếng để tránh gây tương tác thuốc ạ.
Nhà thuốc thông tin đến Anh.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/pokemine_20x10ml_medisun_00029004_18974a7442.png)
0335xxxxxx