• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc hô hấp/
    4. Thuốc trị hen suyễn
    Dung dịch uống Sallet Hà Nam điều trị hen phế quản, co thắt phế quản (100ml)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Hà Nam

    Dung dịch uống Sallet Hà Nam điều trị hen phế quản, co thắt phế quản (100ml)

    005012860 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893115256000

    Dạng bào chế

    Dung dịch uống

    Quy cách

    Hộp x 100ml

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Dung dịch uống Sallet là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam có thành phần chính là Salbutamol sulphate. Thuốc dùng điều trị hen phế quản, co thắt phế quản và hô hấp nghịch thường do tắc nghẽn đường thở; điều trị cơn hen, viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.

    Hạn sử dụng

    24 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Dung dịch uống Sallet là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Dung dịch uống Sallet

    Thành phần cho 5ml

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Salbutamol

    2mg

    Công dụng của Dung dịch uống Sallet

    Chỉ định

    Dung dịch uống Sallet chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Salbutamol điều trị hen phế quản, co thắt phế quản và hô hấp nghịch thường do tắc nghẽn đường thở.
    • Giảm co thắt phế quản trong mọi loại hen phế quản.
    • Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.
    • Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
    • Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.
    • Điều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.
    • Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc chủ vận β2 giao cảm có chọn lọc.

    Mã ATC: R03CC02

    Salbutamol là một thuốc chủ vận β2 giao cảm chọn lọc. Ở liều điều trị nó tác dụng lên receptor β2 giao cảm của phế quản, làm giãn phế quản trong một thời gian ngắn (4 - 6 tiếng).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta-adrenergic và không có hoặc có rất ít tác dụng đến thụ thể alpha. Các chất chủ vận beta-adrenergic kích thích sản xuất AMP vòng (cAMP) bằng each hoạt hóa enzym adenyl cyclase. cAMP tăng trong tế bào làm tăng hoạt tính của protein kinase A phụ thuộc cAMP nên ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ calci nội bào, dẫn đến giãn cơ trơn.

    Tăng nồng độ cAMP nội bào cũng ức chế giải phóng các chất trung gian từ dưỡng bào ở đường thở. Salbutamol có tác dụng kích thích mạnh hơn trên các thụ thể beta-adrenergic trên cơ trơn của phế quản, tử cung và mạch máu (thụ thể beta2) so với tác dụng trên các thụ thể beta-adrenergic ở trên tim (thụ thể beta 1). Tuy vậy, số lượng thụ thể beta2 trên tim chiếm 10 - 50%.

    Tác dụng chính sau khi uống salbutamol là giãn phế quản do thư giãn cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận cùng; thuốc cũng có tác dụng giãn mạch ngoại biên yếu và có thể làm giảm nhẹ huyết áp tâm trương.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi dùng một liều đơn dung dịch uống 4mg salbutamol cho người lớn khoẻ mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 18 nanogam/ml. Salbutamol sulfat hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ. Giãn phế quản bắt đầu trong vòng 30 phút sau khi uống, tác dụng tối đa 2 - 3 giờ và có thể kéo dài tới 6 giờ.

    Phân bố

    Nghiên cứu trên động vật cho thấy salbutamol qua hàng rào máu-não, nồng độ ở não đạt khoảng 5% nồng độ huyết tương. Ở các tuyến ngoài hàng rào máu - não (tuyến tùng, yên), thuốc đạt nồng độ gấp 100 lần nồng độ trong toàn não bộ. Salbutamol qua nhau thai nhưng không rõ có vào sữa mẹ không.

    Chuyển hóa

    Salbutamol qua chuyển hóa bước đầu ở gan và có thể cả ở thành ruột nhưng không chuyển hóa ở phổi; salbutamol chuyển hóa bước đầu tạo thành dạng 4'-O-sulfat (phenolic sulfat) không hoạt tính.

    Thải trừ

    Salbutamol thải trừ nhanh, chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và không chuyển hóa; một tỷ lệ nhỏ thải trừ qua phân. Phần lớn lượng salbutamol sau khi uống được bài tiết trong vòng 72 giờ. Sinh khả dụng đường uống của salbutamol đạt khoảng 50%.

    Cách dùng Dung dịch uống Sallet

    Cách dùng

    Dung dịch uống trong suốt, màu vàng có hương cam vị ngọt, quy cách đóng chai 100ml.

    Dung dịch uống Sallet thích hợp cho trẻ em và người lớn không thể dùng dạng thuốc hít.

    Liều dùng

    Người lớn

    Liều khởi đầu tối thiểu là 2mg (5ml), 3 đến 4 lần/ngày.

    Liều người lớn thông thường là 4mg (10ml), 3 đến 4 lần/ngày.

    Có thể tăng đến tối đa 8mg (20ml), 3 đến 4 lần/ngày nếu như không hiệu quả.

    Người cao tuổi

    Ở những bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân có nhạy cảm bất thường với nhóm thuốc kích thích beta-adrenergic có thể bắt đầu với liều điều trị tối thiểu 2mg (5ml) 3 đến 4 lần/ngày.

    Trẻ em

    Trẻ 2 - 6 tuổi: Liều khởi đầu tối thiểu là 1mg (2,5ml), 3 lần/ngày. Có thể tăng lên đến 2mg (5ml), 3 đến 4 lần/ngày.

    Trẻ 6 - 12 tuổi: Liều khởi đầu tối thiểu là 2mg (5ml), 3 lần/ngày. Có thể tăng lên 4 lần/ngày.

    Trẻ trên 12 tuổi: Liều khởi đầu tối thiểu là 2mg (5ml), 3 lần/ngày. Có thể tăng lên 4mg (10ml), 3 - 4 lần/ngày.

    Salbutamol được dung nạp tốt bởi trẻ em, do đó nếu cần thiết, những liều này có thể được tăng lên một cách thận trọng tới liều tối đa.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng

    Các triệu chứng thường gặp trong quá liều salbutamol bao gồm: Nhịp tim nhanh, run, tăng động và hạ kali máu

    Qúa liều salbutamol có thể dẫn đến hạ kali máu. Do đó nồng độ kali huyết thanh cần phải được theo dõi.

    Nhiễm acid lactic đã được báo cáo khi sử dụng thuốc chủ vận beta liều cao cũng như khi dùng quá liều. Do đó cần theo dõi sự tăng lactat huyết thanh và nhiễm toan chuyển hóa khi bị quá liều.

    Buồn nôn, nôn và tăng đường huyết đã được báo cáo khi sử dụng quá liều, chủ yếu ở trẻ em và khi sử dụng salbutamol đường uống.

    Điều trị

    Khi bị quá liều cần ngừng sử dụng salbutamol ngay. Thuốc giải độc cho quá liều saibutamol là các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim. Tuy nhiên cần sử dụng các thuốc chẹn beta thận trọng trên những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Sallet:

    Rối loạn hệ thống miễn dịch:

    • Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mề đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    • Hiếm gặp: Hạ kali máu.

    Rối loạn thần kinh:

    • Rất thường gặp: Run rẩy.
    • Thường gặp: Đau đầu.
    • Rất hiếm gặp: Tăng động.

    Rối loạn tim mạch:

    • Thường gặp: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
    • Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim: Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh trên tâm thất và vùng ngoại vi.
    • Không đủ bằng chứng để kết luận: Nhiễm độc cơ tim.

    Rối loạn mạch máu:

    • Hiếm gặp: Giãn mạch ngoại vi.

    Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết:

    • Thường găp: Chuột rút cơ bắp.
    • Rất hiếm gặp: Căng cơ.

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Sallet chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định trong các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu tiên của thai kỳ.
    • Chống chỉ định dùng salbutamol phối hợp cố định với ipratropium bromid cho người có tiền sử mẫn cảm với lecithin đậu nành hoặc thực phẩm có liên quan đến đậu nành, đậu phộng.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thuốc giãn phế quản không nên là phương pháp điều trị duy nhất hoặc chính ở bệnh nhân hen suyễn nặng hoặc không ổn định. Bệnh hen suyễn nặng đòi hỏi cần phải được đánh giá bệnh thường xuyên, bao gồm các xét nghiệm chức năng phổi, vì bệnh nhân có nguy cơ bị các đợt cấp nghiêm trọng và thậm chí là tử vong. Các bác sĩ nên cân nhắc sử dụng liệu pháp corticosteroid đường uống hoặc liều khuyến cáo tối đa của corticosteroid dạng hít ở những bệnh nhân này.

    Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu việc điều trị bằng dung dịch uống salbutamol kém hiệu quả hơn.

    Liều lượng hoặc số lần sử dụng chỉ được tăng lên khi tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Việc tăng sử dụng thuốc giãn phế quản, đặc biệt nhóm kích thích β2 để làm giảm các triệu chứng cho thấy sự giảm hiệu quả trong quản lý bệnh hen. Bệnh nhân nên được hướng dẫn tìm đến tư vấn y tế nếu điều trị bằng thuốc giãn phế quản trở nên kém hiệu quả hơn.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân nên được đánh giá lại và cân nhắc về sự cần thiết phải tăng cường điều trị viêm (ví dụ: Liều cao hơn của corticoid đường hít hoặc đường uống. Đợt cấp của bệnh hen suyễn nặng cần phải được điều trị theo các cách thông thường).

    Bệnh nhân nên được cảnh báo rằng nếu thấy mức độ giảm nhẹ hoặc thời gian tác dụng của thuốc sau khi sử dụng bị giảm đi thì không nên tự ý tăng liều hoặc tăng số lần sử dụng mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    Các tác dụng phụ trên tim mạch có thể xuất hiện khi sử dụng các thuốc giao cảm, bao gồm cả salbutamol. Đã có báo cáo về trường hợp hiếm gặp thiếu máu cục bộ cơ tim khi sử dụng salbutamol. Bệnh nhân bị bệnh tim nặng (như: Thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) mà đang sử dụng salbutamol nên được cảnh báo cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi họ bị đau ngực hoặc có các triệu chứng của bệnh tim xấu đi. Cần chú ý đến việc đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì chúng có thể do nguyên nhân hô hấp hoặc tim.

    Salbutamol nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân bị nhiễm độc giáp.

    Các thuốc chủ vận β2 có thể gây ra hạ kali máu. Đặc biệt cần thận trọng trong trường hợp hen suyễn cấp tính nặng vì tác dụng này có thể tăng lên bởi tình trạng thiếu oxy và sự sử dụng đồng thời với các dẫn xuất xanthin và steroid. Trong những tình huống như vậy, cần phải theo dõi nồng độ kali huyết thanh.

    Giống như các thuốc chủ vận β-adrenoceptor khác, salbutamol có thể làm tăng đường huyết. Đã có trường hợp được báo cáo về bệnh nhân đái tháo đường có thể không có khả năng bù trừ sự tăng đường huyết và nhiễm ceton acid. Sử dụng đồng thời cùng với corticoid có thể làm tăng tác dụng này.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai chỉ được xem xét khi lợi ích của việc điều trị lớn hơn khả năng gây hại cho thai nhi.

    Phụ nữ cho con bú

    Vì salbutamol có thể bài tiết vào sữa mẹ và không biết thuốc có gây hại cho trẻ bú mẹ hay không. Do đó không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích của việc điều trị lớn hơn khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ.

    Khả năng sinh sản

    Không có thông tin về tác động của salbutamol lên khả năng sinh sản của con người. Không có tác dụng phụ nào đối với khả năng sinh sản ở động vật.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Các chế phẩm salbutamol đường uống và các thuốc chẹn beta không chọn lọc, chẳng hạn như propranolol không nên được sử dụng cùng nhau.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhĐã kiểm duyệt nội dung

    Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • CQ

      CHỊ QUỲNH

      sp còn hàng ko? xin giá
      4 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ

        Chào chị QUỲNH,

        Dạ, hiện tại sản phẩm đang trong quá trình chờ bổ sung từ nhà cung cấp. Chị có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Dung dịch uống Sallet Hà Nam điều trị hen phế quản, viêm phế quản (10 ống x 5ml) có cùng thành phần, có giá 44,000 ₫/ hộp

        Sản phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM tại Việt Nam, xem thêm thông tin tại link.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        4 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • T

      TOÀN

      GIÁ BAO NHIÊU 1 HỘP
      28/02/2023

      Hữu ích

      Trả lời
      • ThaoHTT32Dược sĩ

        Chào bạn Toàn,

        Dạ sản phẩm có giá 35,000 đồng / hộp ạ. Bạn vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí 18006928 để được hỗ trợ tư vấn và đặt hàng. Thân mến!

        01/03/2023

        Hữu ích

        Trả lời