Dung dịch tiêm truyền Saphnelo (anifrolumab) được chỉ định để điều trị lupus ban đỏ hệ thống (SLE) mức độ trung bình đến nặng ở người trưởng thành đang được điều trị tiêu chuẩn.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Dung dịch tiêm Saphnelo 300mg Astrazeneca là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Dung dịch tiêm truyền Saphnelo được chỉ định để điều trị lupus ban đỏ hệ thống (SLE) mức độ trung bình đến nặng ở người trưởng thành đang được điều trị tiêu chuẩn.
Giới hạn sử dụng
Hiệu quả của Saphnelo chưa được đánh giá trên bệnh nhân viêm thận lupus ở giai đoạn hoạt động mức độ nặng hoặc lupus thần kinh trung ương ở giai đoạn hoạt động mức độ nặng. Saphnelo không được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp này.
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế miễn dịch, Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, mã ATC: L04AA51.
Anifrolumab là một kháng thể đơn dòng IgG1κ của người gắn với tiểu đơn vị 1 của thụ thể interferon (IFN) týp I (IFNAR) với tính đặc hiệu và ái lực cao. Sự gắn kết này ức chế tín hiệu của IFN týp I, từ đó ngăn chặn hoạt tính sinh học của các IFN týp I. Anifrolumab cũng gây ra sự nội hóa IFNAR1, do đó làm giảm mức độ bề mặt tế bào IFNAR1 có khả năng gắn với thụ thể. Sự ngăn chặn dẫn truyền của IFN týp I qua thụ thể làm ức chế biểu hiện gen đáp ứng IFN cũng như các quá trình viêm và miễn dịch chuỗi dòng. Sự ức chế IFN týp I ngăn chặn sự biệt hóa tế bào plasma và bình thường hóa các tế bào T dưới nhóm ngoại biên. Các IFN týp I đóng một vai trò trong sinh bệnh học của SLE. Khoảng 60 - 80% bệnh nhân trưởng thành bị SLE ở giai đoạn hoạt động biểu hiện mức độ tăng cao của gen cảm ứng IFN týp I.
Dược động học của anifrolumab được nghiên cứu trên bệnh nhân trưởng thành có SLE sau khi sử dụng khoảng liều từ 100 đến 1000 mg đường tĩnh mạch một lần mỗi 4 tuần, và các tình nguyện viên khỏe mạnh sau một liều 300 mg duy nhất đường tĩnh mạch. Anifrolumab thể hiện dược động học không tuyến tính ở khoảng liều từ 100 mg đến 1000 mg với nhiều hơn mức tăng phơi nhiễm theo tỷ lệ liều được đo bằng AUC. Sau liều 300 mg anifrolumab mỗi 4 tuần dùng đường tĩnh mạch, trạng thái ổn định đạt được tại Ngày 85. Tỷ lệ tích lũy khoảng 1,36 đối với Cmax và 2,49 đối với Ctrough.
Phân bố
Từ những phân tích dược động học quần thể, thể tích phân bố ước tính khi đạt trạng thái ổn định trên một bệnh nhân SLE điển hình (69,1 kg) là 6,23 L.
Thải trừ
Từ những phân tích dược động học quần thể, anifrolumab thể hiện dược động học không tuyến tính do sự thanh thải của thuốc được điều hòa bởi IFNAR-1.
Sau khi dùng anifrolumab liều 300 mg tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 4 tuần, độ thanh thải hệ thống ước tính (CL) của anifrolumab là 0,193 L/ngày.
Dung dịch tiêm truyền Saphnelo được đóng gói ở dạng lọ đơn liều. Việc chuẩn bị dung dịch pha loãng dùng để tiêm truyền cần sử dụng kỹ thuật vô trùng theo các bước sau:
Kiểm tra lọ thuốc bằng mắt thường để phát hiện các tiểu phân và sự đổi màu. Saphnelo là dung dịch trong suốt đến hơi đục, không màu đến hơi vàng. Loại bỏ lọ thuốc nếu dung dịch trắng đục như sữa, đổi màu hoặc có thể nhìn thấy tiểu phân bằng mắt thường. Không được lắc lọ thuốc.
Rút và loại bỏ 2 mL dung dịch từ túi dịch truyền chứa dung dịch tiêm Natri clorid 0,9% 50 mL hoặc 100 mL.
Rút 2 mL dung dịch từ lọ Saphnelo và thêm vào túi dịch truyền. Trộn dung dịch bằng cách đảo ngược nhẹ nhàng. Không được lắc.
Mỗi lọ chỉ được sử dụng một lần duy nhất. Loại bỏ phần dung dịch chưa sử dụng còn thừa trong lọ.
Sử dụng dung dịch tiêm truyền ngay lập tức sau khi pha.
Nếu dung dịch tiêm truyền không được sử dụng ngay, cần bảo quản dung dịch Saphnelo đã pha loãng ở nhiệt độ phòng (15°C đến 25°C) trong tối đa 4 giờ, hoặc trong tủ lạnh (2°C đến 8°C) trong tối đa 24 giờ. Không đông lạnh. Tránh ánh sáng. Nếu bảo quản trong tủ lạnh, cần để dung dịch Saphnelo đã pha loãng đạt đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch trong vòng 30 phút qua dây truyền dịch chứa bộ lọc nội tuyến hoặc bổ sung vô trùng, ít bám dính protein có kích thước lỗ lọc 0,2 - 15 micron.
Tráng dây truyền dịch với 25 mL Natri clorid 0,9% tại thời điểm kết thúc truyền để đảm bảo dùng hết liều thuốc Saphnelo.
Không được truyền chung với các thuốc khác trên cùng bộ dây truyền.
Loại bỏ lượng thuốc không sử dụng hoặc vật liệu thừa theo quy định của địa phương.
Liều khuyến cáo của Saphnelo là 300 mg, sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi 4 tuần. Saphnelo phải được pha loãng trước khi dùng đường tĩnh mạch.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều. Thông tin về đối tượng ≥ 65 tuổi còn hạn chế (n=20); không có dữ liệu ở bệnh nhân trên 75 tuổi.
Suy giảm chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều. Không có kinh nghiệm trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy giảm chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Saphnelo ở trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập. Hiện không có dữ liệu.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Hướng dẫn xử trí ADR
Nếu xảy ra các phản ứng liên quan đến tiêm truyền hoặc quá mẫn nghiêm trọng (ví dụ, sốc phản vệ), ngưng truyền Saphnelo ngay lập tức và bắt đầu liệu pháp điều trị phù hợp. Nếu bệnh nhân xuất hiện nhiễm trùng, hoặc không đáp ứng với điều trị nhiễm trùng tiêu chuẩn, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và cân nhắc gián đoạn điều trị bằng Saphnelo cho đến khi nhiễm trùng cải thiện.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Dung dịch tiêm truyền Saphnelo chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nhiễm trùng nghiêm trọng
Nhiễm trùng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong có thể xảy ra trên bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm Saphnelo. Nhìn chung, tỷ lệ xảy ra nhiễm trùng nghiêm trọng trong các thử nghiệm có đối chứng trên bệnh nhân sử dụng SAPHNELO tương tự so với giả dược, trong khi nhiễm trùng gây tử vong xảy ra nhiều hơn trên bệnh nhân sử dụng Saphnelo.
Trong các thử nghiệm có đối chứng, Saphnelo làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hô hấp và herpes zoster (đã có báo cáo về các trường hợp herpes zoster lan tỏa).
Cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng Saphnelo trên bệnh nhân nhiễm trùng mạn tính, có tiền sử nhiễm trùng tái diễn, hoặc có các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng. Tránh khởi trị bằng Saphnelo trên bệnh nhân có bất cứ nhiễm trùng ở giai đoạn hoạt động có ý nghĩa lâm sàng nào cho đến khi nhiễm trùng cải thiện hoặc đã được điều trị đầy đủ. Hướng dẫn bệnh nhân tìm tư vấn y khoa nếu xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm trùng có ý nghĩa lâm sàng. Nếu bệnh nhân xuất hiện nhiễm trùng, hoặc không đáp ứng với điều trị nhiễm trùng tiêu chuẩn, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và cân nhắc gián đoạn điều trị bằng Saphnelo cho đến khi nhiễm trùng cải thiện.
Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ) đã được báo cáo sau khi sử dụng Saphnelo. Các biến cổ phù mạch cũng đã được báo cáo.
Các phản ứng quá mẫn và phản ứng liên quan đến tiêm truyền khác đã xảy ra sau khi dùng Saphnelo. Cân nhắc dùng thuốc dự phòng trước khi truyền Saphnelo trên bệnh nhân có tiền sử xảy ra các phản ứng nói trên.
Saphnelo nên được sử dụng bởi chuyên viên y tế để kiểm soát các phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ và các phản ứng liên quan đến tiêm truyền. Nếu xảy ra các phản ứng liên quan đến tiêm truyền hoặc quá mẫn nghiêm trọng (ví dụ, sốc phản vệ), ngưng truyền Saphnelo ngay lập tức và bắt đầu liệu pháp điều trị phù hợp.
Khối u ác tính
Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ của các khối u ác tính. Ảnh hưởng của việc điều trị Saphnelo trên khả năng phát triển các khối u ác tính chưa được biết.
Cân nhắc lợi ích - nguy cơ của mỗi bệnh nhân với các yếu tố nguy cơ đã biết về sự phát triển hoặc tái phát khối u ác tính trước khi sử dụng Saphnelo. Trên những bệnh nhân xuất hiện khối u ác tính, cân nhắc lợi ích - nguy cơ của việc tiếp tục điều trị với Saphnelo.
Tiêm chủng
Cần cập nhật lại việc tiêm chủng theo các hướng dẫn tiêm chủng hiện hành trước khi khởi trị bằng Saphnelo. Tránh dùng đồng thời với các vắc xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực trên bệnh nhân đang sử dụng Saphnelo.
Phụ nữ có thai
Dữ liệu trên người về việc sử dụng Saphnelo ở phụ nữ có thai rất hạn chế, không đủ để thông tin về nguy cơ liên quan đến thuốc gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sảy thai, hoặc các kết cục bất lợi trên người mẹ hoặc thai nhi. Kháng thể đơn dòng IgG được biết đến là có thể vận chuyển tích cực qua nhau thai tăng lên theo thời gian diễn ra của thai kỳ; do đó, khả năng thai nhi bị phơi nhiễm với anifrolumab có thể cao hơn trong tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ.
Trong một nghiên cứu chuyên sâu về sự phát triển trước và sau khi sinh trên loài khỉ cynomolgus mang thai sử dụng anifrolumab đường tĩnh mạch, không có bằng chứng độc phôi thai hoặc dị tật thai với mức độ phơi nhiễm lên đến khoảng gấp 28 lần mức phơi nhiễm ở liều tối đa được khuyến cáo trên người (MRHD) tính theo diện tích dưới đường cong (AUC).
Tất cả phụ nữ có thai đều có nguy cơ về dị tật bẩm sinh, sấy thai hoặc các kết cục bất lợi khác. Nguy cơ ước tính của dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sấy thai đối với dân số được chỉ định là chưa biết.
Phụ nữ cho con bú
Tổng hợp nguy cơ
Không có dữ liệu về sự hiện diện của SAPHNELO trong sữa người mẹ, ảnh hưởng trên trẻ đang bú mẹ, hay ảnh hưởng đến sự sản xuất sữa. Anifrolumab được phát hiện trong sữa của khỉ cynomolgus mẹ sử dụng anifrolumab. Do sự khác biệt giữa các loài trong sinh lý tiết sữa, dữ liệu trên động vật có thể không đáng tin cậy trong việc dự đoán nồng độ thuốc trên người. IgG của mẹ được biết là có thể hiện diện trong sữa. Nếu anifrolumab có thể được vận chuyển qua sữa mẹ, ảnh hưởng của phơi nhiễm tại chỗ qua đường tiêu hóa và phơi nhiễm toàn thân hạn chế trên trẻ bú mẹ đối với anifrolumab vẫn chưa được biết đến.
Các lợi ích về sự phát triển và sức khỏe của việc cho con bú nên được xem xét cùng với nhu cầu lâm sàng của người mẹ đối với anifrolumab và bất kỳ phản ứng có hại có khả năng xảy ra trên trẻ bú mẹ do anifrolumab hoặc do tình trạng bệnh nền của người mẹ.
Saphnelo không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc đã được thực hiện.
Anifrolumab được cho là không chuyển hóa qua enzyme tại gan hoặc thải trừ qua thận.
Đáp ứng miễn dịch
Sử dụng đồng thời anifrolumab với vắc xin chưa được nghiên cứu.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lọ chưa mở
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C).
Bảo quản lọ trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.
Không đông lạnh. Không được lắc.
Dung dịch đã pha loãng để tiêm truyền
Tính ổn định hóa học và vật lý của dung dịch sau khi pha đã được chứng minh trong 24 giờ ở 2°C - 8°C và trong 4 giờ ở 25°C.
Trên phương diện vi sinh học, sản phẩm nên được dùng ngay sau khi pha loãng. Nếu không được dùng ngay, người sử dụng phải đảm bảo thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch thuốc trước khi dùng và thường không kéo dài quá 24 giờ ở 2°C - 8°C.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Dung dịch tiêm truyền Saphnelo được chỉ định để điều trị điều trị lupus ban đỏ hệ thống (SLE) – một bệnh tự miễn phức tạp, khó kiểm soát.
Thuốc Saphnelo thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch, thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, mã ATC: L04AA51.
Liều khuyến cáo của Saphnelo là 300 mg, được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp lại mỗi 4 tuần. Thuốc cần được pha loãng đúng kỹ thuật vô trùng trước khi truyền.
Tính an toàn và hiệu quả của Saphnelo ở trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập. Không dùng cho trẻ em.
Lọ thuốc Saphnelo chưa mở cần được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, giữ trong bao bì gốc để tránh ánh sáng, tuyệt đối không đông lạnh và không được lắc. Sau khi pha loãng, dung dịch ổn định trong 24 giờ ở 2°C - 8°C hoặc 4 giờ ở 25°C.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Hỏi đáp (0 bình luận)