SaVi Pramipexole 0.18 là chất chủ vận dopamine giúp kích thích các thụ thể dopamine ở thể vân, được chỉ định trong điều trị bệnh Parkinson vô căn và hội chứng chân không yên.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc SaVi Pramipexole 0.18mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
SaVi Pramipexole 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, thuốc có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt đợt điều trị, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear off) hay trở nên không ổn định và xuất hiện sự dao động trong hiệu quả điều trị (cuối liều hay dao động bật tắt (hội chứng on off)).
SaVi Pramipexole 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn từ trung bình đến nặng ở liều lên đến 0,54 mg pramipexole (0,75 mg pramipexole dihydrochloride monohydrate).
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị Parkinson, thuốc chủ vận dopamine.
Mã ATC: N04BC05
Cơ chế tác dụng
Pramipexole là chất chủ vận dopamine gắn kết có tính chọn lọc và tính đặc hiệu cao với phân họ D2 của các thụ thể dopamine, trong đó có ái lực ưu tiên với các thụ thể D3 và có hoạt tính nội tại hoàn toàn. Pramipexole làm giảm các khiếm khuyết vận động của bệnh Parkinson bằng cách kích thích các thụ thể dopamine ở thể vân. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy pramipexole ức chế tổng hợp, giải phóng và chuyển hóa dopamine.
Chưa rõ cơ chế tác động của pramipexole trong điều trị hội chứng chân không yên. Các bằng chứng về dược lý thần kinh học cho thấy có sự liên quan chủ yếu đến hệ thống dopaminergic.
Tác động dược lực học
Prolactin giảm phụ thuộc liều đã được ghi nhận ở người tình nguyện khỏe mạnh. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, pramipexole dạng viên nén phóng thích kéo dài được điều chỉnh liều nhanh hơn khuyến cáo (mỗi 3 ngày), lên đến 3,15 mg pramipexole dạng base (tương ứng 4,5 mg dạng muối) mỗi ngày, tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim đã được ghi nhận. Các tác động này không được ghi nhận ở các nghiên cứu trên bệnh nhân.
Hấp thu
Pramipexole được hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Sinh khả dụng tuyệtđối > 90% và nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 3 giờ. Sử dụngđồng thời với thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu nhưng làm giảm tốc độ hấp thu củapramipexole. Pramipexole có dược động học tuyến tính và nồng độ thuốc trong huyết tương có sự dao động nhỏ giữa các bệnh nhân.
Phân bố
Ở người, pramipexole có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất thấp (< 20%) và có thể tíchphân bố lớn (400 lít). Nồng độ thuốc cao trong mô não đã được ghi nhận ở chuột (gấp khoảng 8 lần so với nồng độ trong huyết tương).
Chuyển hóa
Chỉ một lượng nhỏ pramipexole được chuyển hóa ở người.
Thải trừ Pramipexole được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận. Khoảng 90% liều pramipexole được đánh dấu 14C thải trừ qua thận trong khi < 2% liều được tìm thấy trongphân. Độ thanh thải toàn phần của pramipexole khoảng 500 mL/phút và độ thanh thải thậnđạt khoảng 400 mL/phút. Thời gian bán thải (t2) dao động trong khoảng 8 giờ (ở người trẻtuổi) đến 12 giờ (ở người cao tuổi).
Thuốc SaVi Pramipexole 0.18 dùng đường uống. Nên uống nguyên viên với nước. Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Lưu ý:
Bệnh Parkinson
Liều dùng hàng ngày được chia đều thành 3 lần.
Điều trị khởi đầu
Liều dùng nên tăng dần từ liều khởi đầu 0,264 mg dạng base (tương đương 0,375 mg dạng muối) mỗi ngày và sau đó tăng dần mỗi 5 - 7 ngày. Nếu bệnh nhân không gặp phải các tác dụng không mong muốn không thể dung nạp được, nên điều chỉnh liều cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tối đa.
Lịch trình tăng liều:
| Tuần | Liều (mg dạng base) | Tổng liều hàng ngày (mg dạng base) | Liều (mg dạng muối) | Tổng liều hàng ngày (mg dạng muối) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 x 0,08 | 0,264 | 3 x 0,125 | 0,375 |
| 2 | 3 x 0,18 | 0,54 | 3 x 0,25 | 0,75 |
| 3 | 3 x 0,35 | 1,1 | 3 x 0,5 | 1,5 |
Nếu cần tăng liều hơn nữa, mỗi tuần nên tăng liều hàng ngày thêm 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) cho đến liều tối đa là 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) một ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ buồn ngủ sẽ tăng lên ở liều cao hơn 1,5 mg (dạng muối) mỗi ngày.
Điều trị duy trì
Liều pramipexole cho từng cá nhân nên nằm trong khoảng 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) đến tối đa 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) mỗi ngày. Trong quá trình tăng liều trong các nghiên cứu then chốt, hiệu quả đã được ghi nhận khi bắt đầu với liều hàng ngày là 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối). Việc điều chỉnh liều thêm nên dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 5% bệnh nhân được điều trị ở liều thấp hơn 1,1 mg dang base (1,5 mg dạng muối). Trong điều trị bệnh Parkinson giai đoạn tiến triển, liều pramipexole cao hơn 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối) mỗi ngày có thể hữu ích ở những bệnh nhân dự định giảm liệu pháp levodopa. Khuyến cáo nên giảm liều levodopa trong cả quá trình tăng liều và điều trị duy trì bằng pramipexole, tùy thuộc vào phản ứng của từng bệnh nhân.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Sự thải trừ pramipexole phụ thuộc vào chức năng thận. Liều dùng khi khởi đầu điều trị được gợi ý như sau:
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 50 mL/phút không cần giảm liều hoặc tần suất dùng thuốc hàng ngày.
Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 20 đến 50 mL/phút, liều khởi đầu hàng ngày nên chia thành hai lần, bắt đầu từ 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) x 2 lần/ngày (0,176 mg dạng base/0,25 mg dang muối hàng ngày). Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,57 mg pramipexole dạng base (2,25 mg dạng muối).
Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 20 mL/phút, nên dùng liều duy nhất hàng ngày, bắt đầu từ 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,1 mg pramipexole dạng base (1,5 mg dạng muối).
Nếu chức năng thận suy giảm khi điều trị duy trì, nên giảm liều hàng ngày theo tỷ lệ phần trăm giống như mức giảm độ thanh thải creatinine, tức là nếu độ thanh thải creatinine giảm 30%, thì nên giảm 30% liều hàng ngày. Liều hàng ngày có thể được chia thành hai lần nếu độ thanh thải creatinine nằm trong khoảng 20 - 50 mL/phút và dùng một liều duy nhất hàng ngày nếu độ thanh thải creatinine dưới 20 mL/phút.
Suy gan
Có thể không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được thải trừ qua thận. Tuy nhiên, ảnh hưởng của suy gan đối với dược động học của pramipexole vẫn chưa được nghiên cứu.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của pramipexole đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không nên sử dụng thuốc để điều trị bệnh Parkinson ở trẻ em.
Hội chứng chân không yên
Liều khởi đầu khuyến cáo của pramipexole là 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối), dùng 1 lần/ngày trước khi đi ngủ khoảng 2 - 3 giờ. Đối với những bệnh nhân cần giảm thêm triệu chứng, có thể tăng liều sau mỗi 4 - 7 ngày đến tối đa 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) mỗi ngày.
Lịch trình tăng liều
| Các bước chỉnh liều | Liều 1 lần mỗi tối (mg dạng base) | Liều 1 lần mỗi tối (mg dạng muối) |
|---|---|---|
| 1 | 0,088 | 0,125 |
| 2* | 0,18 | 0,25 |
| 3* | 0,35 | 0,50 |
| 4* | 0,54 | 0,75 |
*: Nếu cần
Nên đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị và xem xét lại nhu cầu tiếp tục điều trị. Nếu việc điều trị bị gián đoạn hơn một vài ngày, nên bắt đầu lại bằng cách điều chỉnh liều như hướng dẫn ở trên.
Ngưng điều trị
Vì liều tối đa hàng ngày để điều trị hội chứng chân không yên là 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) nên có thể ngừng sử dụng thuốc mà không cần giảm liều. Trong một thử nghiệm có đối chứng placebo kéo dài 26 tuần, các triệu chứng của hội chứng chân không yên tái phát (mức độ nghiêm trọng của triệu chứng xấu đi so với ban đầu) đã được quan sát thấy ở 10% bệnh nhân (14 trong số 135) sau khi ngừng điều trị đột ngột. Tình trạng này xảy ra tương tự trên tất cả các liều.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Sự thải trừ pramipexole phụ thuộc vào chức năng thận. Không cần điều chỉnh liều hàng ngày ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 20 mL/phút.
Chưa có các nghiên cứu về việc sử dụng pramipexole trên bệnh nhân thẩm phân máu hoặc suy thận nặng.
Suy gan Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được bài tiết qua thận.
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Hội chứng Tourette
Trẻ em
Pramipexole không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập ở nhóm đối tượng này. Không nên sử dụng pramipexole ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên mắc chứng rối loạn Tourette vì nguy cơ lớn hơn lợi ích điều trị.
Nếu quên dùng thuốc, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù liều đã quên.
Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc mà không thông báo với bác sĩ. Trong trường hợp cần ngưng thuốc, bác sĩ cần giảm liều từ từ để giảm nguy cơ làm trầm trọng thêm các triệu chứng.
Không được ngưng thuốc đột ngột ở bệnh nhân Parkinson. Việc ngưng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần và có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Các triệu chứng bao gồm:
Việc ngưng hoặc giảm liều pramipexole còn có thể gây ra hội chứng cai chất chủ vận dopamine. Các triệu chứng bao gồm: Trầm cảm, thờ ơ, lo âu, mệt mỏi, đổ mồ hôi hoặc đau.
Thuốc SaVi Pramipexole 0.18 chống chỉ định trong trường hợp:
Khi kê đơn pramipexole cho bệnh nhân Parkinson suy thận, nên giảm liều. Ảo giác là tác dụng không mong muốn đã biết. Bệnh nhân có thể gặp rối loạn kiểm soát xung lực (cờ bạc bệnh lý, tăng ham muốn tình dục...). Thận trọng trong trường hợp có bệnh tim mạch nặng. Cần kiểm tra mắt định kỳ. Nguy cơ hội chứng ác tính do thuốc an thần khi ngừng đột ngột.
Chi tiết xem thêm tờ hướng dẫn sử dụng.
Pramipexole có thể có tác động lớn đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Ảo giác hoặc buồn ngủ có thể xảy ra. Bệnh nhân sử dụng pramipexole có xuất hiện buồn ngủ và/hoặc đột ngột ngủ gật cần được thông báo để ngừng lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động có thể gây thương tích nặng hoặc tử vong cho bản thân và người khác.
Tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được nghiên cứu ở người. Pramipexole không có khả năng gây quái thai trên chuột và thỏ nhưng có độc tính trên phôi chuột khi dùng liều độc cho chuột mẹ. Không nên dùng pramipexole trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết, nghĩa là chỉ điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai.
Vì pramipexole ức chế tiết prolactin trên người nên có thể ức chế sự tiết sữa. Sự bài tiết pramipexole qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu ở người. Do không có dữ liệu trên người, không nên dùng pramipexole trong thời gian cho con bú.
Các chất ức chế/cạnh tranh con đường thải trừ chủ động qua thận (như cimetidine, amantadine, mexiletine, zidovudine, cisplatin, quinine và procainamide) có thể tương tác với pramipexole làm giảm độ thanh thải. Phối hợp với levodopa: khuyến cáo giảm liều levodopa và giữ nguyên liều của các thuốc điều trị Parkinson khác. Nên tránh sử dụng đồng thời pramipexole với các thuốc chống loạn thần.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Không được ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân Parkinson vì có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Việc giảm liều hoặc ngừng thuốc phải được thực hiện từ từ dưới sự giám sát và chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc có thể gây ảo giác hoặc buồn ngủ, thậm chí xuất hiện tình trạng đột ngột ngủ gật. Do đó, bệnh nhân đang sử dụng thuốc không nên lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi các triệu chứng này được giải quyết.
Nếu quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù cho liều đã quên nhằm tránh nguy cơ quá liều.
Nên uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Đối với bệnh Parkinson, liều dùng hàng ngày được chia đều thành 3 lần. Đối với hội chứng chân không yên, dùng 1 lần/ngày trước khi đi ngủ khoảng 2 - 3 giờ. Liều lượng cụ thể cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc được chỉ định ở người lớn để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn (có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa) và điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn từ trung bình đến nặng.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_savi_pramipexole_0_18mg_savipharm_00051261_1_a741f19935.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)