Savi Valsartan Plus HCT 80/12.5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức bằng phương pháp đơn trị liệu với valsartan hoặc hydrochlorothiazde.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Valsartan Plus HCT 80/12.5 là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Savi Valsartan Plus HCT 80/12.5 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng angiotensin II và thuốc lợi tiểu, valsartan và thuốc lợi tiểu.
Mã ATC: C09DA03.
Valsartan
Valsartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (Ang II) có hoạt tính, mạnh và đặc hiệu dùng đường uống. Nó tác động chọn lọc trên tiểu thụ thể AT1, là tiểu thụ thể chịu trách nhiệm về các tác dụng đã biết của angiotensin II. Nồng độ Ang II trong huyết tương tăng lên sau khi thụ thể AT1 bị chẹn bằng valsartan có thể kích thích thụ thể AT2 không bị chẹn, có tác dụng đối trọng với thụ thể AT1. Valsartan không cho thấy bất kỳ hoạt tính chủ vận một phần nào tại thụ thể AT1 và có ái lực với thụ thể AT1 cao hơn nhiều (gấp khoảng 20.000 lần) so với thụ thể AT2.
Valsartan không ức chế ACE, còn được gọi là kininase II, là men chuyển angiotensin I thành angiotensin II và thoái biến bradykinin. Do không có tác dụng trên ACE và không làm tăng tiềm lực của bradykinin hoặc chất P, các thuốc đối kháng angiotensin II không chắc có liên quan với ho.
Hydrochlorothiazide
Vị trí tác động chính của thuốc lợi tiểu thiazide là ở ống lượn xa của thận. Người ta đã chứng minh là có một thụ thể ái lực cao ở vỏ thận là vị trí liên kết chủ yếu cho tác động của thuốc lợi tiểu thiazide và ức chế sự vận chuyển NaCl ở ống lượn xa.
Cơ chế tác dụng của thiazide là thông qua sự ức chế hệ đồng vận chuyển Na+Cl-, có lẽ bằng cách cạnh tranh với vị trí của Cl-, do đó ảnh hưởng đến cơ chế tái hấp thu các chất điện giải: trực tiếp làm tăng bài tiết natri và chloride với một lượng xấp xỉ bằng nhau, và gián tiếp là do tác dụng lợi tiểu này làm giảm thể tích huyết tương, hậu quả là làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, tăng tiết aldosterone, tăng mất kali qua nước tiểu và làm giảm kali huyết thanh.
Valsartan/hydrochlorothiazide
Sinh khả dụng toàn thân của hydrochlorothiazide giảm 30% khi dùng phối hợp với valsartan. Đồng thời hydrochlorothiazide không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng phối hợp với hydrochlorothiazide. Không có tương tác dược lý học với valsartan và hydrochlorothiazide. Các thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy tác dụng hạ huyết áp mạnh hơn so với dùng đơn trị liệu hoặc giả dược.
Valsartan
Hấp thu
Sau khi uống một mình valsartan, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Thức ăn làm giảm mức tiếp xúc (đo bằng AUC) với valsartan khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 50%, mặc dù nồng độ valsartan trong huyết tương bắt đầu từ khoảng 8 giờ sau khi dùng thuốc là tương tự nhau đối với nhóm đã ăn và nhóm nhịn đói. Tuy nhiên, việc giảm AUC này không đi kèm với sự giảm tác dụng trị liệu có ý nghĩa trên lâm sàng, do đó valsartan có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, cho thấy valsartan không phân bố rộng rãi vào các mô. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết thanh (94 - 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
Chuyển hóa
Valsartan không được chuyển hóa ở mức độ cao vì chỉ có khoảng 20% liều dùng được tìm thấy lại dưới dạng các chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (dưới 10% AUC của valsartan).
Thải trừ
Valsartan được thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng không đổi (khoảng 83% liều) và qua nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu là dưới dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải của valsartan trong huyết tương là khoảng 2 lít/giờ và độ thanh thải của nó qua thận là 0,62 lít/giờ (khoảng 30% tổng độ thanh thải). Thời gian bán thải của valsartan là 6 giờ.
Hydrochlorothiazide
Hấp thu
Sự hấp thu của hydrochlorothiazide nhanh sau khi uống (Tmax khoảng 2 giờ). Sự gia tăng AUC trung bình là tuyến tính và tỷ lệ với liều trong khoảng liều điều trị. Ảnh hưởng của thức ăn đến sự hấp thu của hydrochlorothiazide không có ý nghĩa lâm sàng. Sinh khả dụng tuyệt đối của hydrochlorothiazide là 70% sau khi uống.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến là 4 - 8 lít/kg. Hydrochlorothiazide trong tuần hoàn liên kết với protein huyết thanh (40 - 70%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Hydrochlorothiazide cũng tích lũy trong hồng cầu ở mức xấp xỉ gấp 3 lần nồng độ trong huyết tương.
SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn và nên uống với nước.
Liều dùng khuyến cáo: 1 viên/ngày.
Khuyến cáo điều chỉnh liều bằng các thuốc đơn thành phần (valsartan hoặc hydrochlorothiazide). Trong mỗi trường hợp, chỉnh liều tăng dần từng thành phần cho liều tiếp theo để giảm nguy cơ tụt huyết áp và các tác dụng không mong muốn.
Dựa vào những thay đổi trên lâm sàng có thể cân nhắc chuyển từ đơn trị liệu sang điều trị phối hợp ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi đơn trị liệu với valsartan hoặc hydrochlorothiazide đã được khuyến cáo chỉnh liều theo từng thành phần.
Đáp ứng lâm sàng của SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 nên được đánh giá sau điều trị khởi đầu và nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát, có thể tăng liều từng thành phần đến liều tối đa 320 mg/25 mg.
Hiệu quả hạ huyết áp đạt được trong vòng 2 tuần ở hầu hết các bệnh nhân, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 tuần. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, cần 4 - 8 tuần điều trị. Điều này cần được xem xét trong quá trình chỉnh liều.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (GFR > 30 mL/phút). Do có thành phần hydrochlorothiazide, SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút) và vô niệu.
Bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không có ứ mật, liều valsartan không quá 80 mg. Không cần chỉnh liều hydrochlorothiazide ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
Do có thành phần valsartan, SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc xơ gan mật và ứ mật.
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều.
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng
Quá liều valsartan có thể dẫn đến tụt huyết áp rõ rệt, có thể dẫn đến giảm ý thức, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc.
Ngoài ra, các dấu hiệu và triệu chứng sau đây có thể xảy ra khi dùng quá liều hydrochlorothiazide: Buồn nôn, buồn ngủ, giảm thể tích máu và rối loạn điện giải liên quan với rối loạn nhịp tim và co thắt cơ.
Xử trí quá liều
Các biện pháp điều trị tùy thuộc thời gian uống và loại, mức độ của triệu chứng. Sự ổn định tuần hoàn là điều kiện quan trọng hàng đầu.
Nếu xảy ra tụt huyết áp, bệnh nhân nên được đặt nằm ngửa và bổ sung nhanh muối, thể tích.
Valsartan không thể bị loại bỏ bằng phương pháp lọc máu do khả năng gắn kết mạnh với protein huyết tương. Trong khi đó, hydrochlorothiazide có thể loại bỏ bằng lọc máu.
Nếu quên uống 1 liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu gặp các triệu chứng:
Phù mạch: Sưng mặt, lưỡi hoặc hầu, khó nuốt, nổi mày đay và khó thở.
Bệnh da nghiêm trọng: Phát ban, đỏ da, phồng rộp môi, mắt hoặc miệng, bong tróc da, sốt (hoại tử biểu bì nhiễm độc).
Giảm thị lực hoặc đau mắt do tăng nhãn áp, có thể là dấu hiệu của glaucoma góc đóng cấp.
Sốt, đau họng, nhiễm trùng thường xuyên hơn (mất bạch cầu hạt).
Những tác dụng không mong muốn này rất hiếm gặp hoặc không rõ tần suất.
Tóm tắt các ADR
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo qua các thử nghiệm lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng xảy ra nhiều hơn với kết hợp valsartan và hydrochlorothiazide so với nhóm giả dược và các báo cáo riêng lẻ sau khi đưa thuốc ra thị trường được trình bày dưới đây theo hệ cơ quan.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc xảy ra với từng thành phần riêng lẻ đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng có thể xảy ra trong khi điều trị với phối hợp valsartan/hydrochlorothiazide.
Tác dụng không mong muốn với valsartan/hydrochlorothiazide
| Hệ cơ quan | Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100) | Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) | Không rõ tần suất |
|---|---|---|---|
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Mất nước | ||
| Hệ thần kinh | Dị cảm | Chóng mặt | Ngất |
| Mắt | Nhìn mờ | ||
| Tai và tai trong | Ù tai | ||
| Mạch máu | Tụt huyết áp | ||
| Hệ hô hấp, ngực và trung thất | Ho | Phù phổi không do tim | |
| Hệ tiêu hóa | Tiêu chảy | ||
| Cơ và mô liên kết | Đau cơ | Đau khớp | |
| Thận và tiết niệu | Suy thận | ||
| Tổng thể | Mệt mỏi | ||
| Xét nghiệm | Tăng acid uric huyết, bilirubin và creatinine huyết, hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng BUN (Blood Urea Nitrogen), giảm bạch cầu trung tính |
Tác dụng không mong muốn với valsartan
| Hệ cơ quan | Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100) | Không rõ tần suất |
|---|---|---|
| Máu và hệ bạch huyết | Giảm huyết sắc tố, hematocrit, tiểu cầu | |
| Hệ miễn dịch | Phản ứng mẫn cảm khác bao gồm cả bệnh huyết thanh | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali huyết, hạ natri huyết | |
| Tai và tai trong | Chóng mặt | |
| Mạch máu | Viêm mạch | |
| Hệ tiêu hóa | Đau bụng | |
| Gan mật | Các chỉ số chức năng gan tăng cao | |
| Da và mô dưới da | Phù mạch, viêm da mụn nước, phát ban, ngứa | |
| Thận và tiết niệu | Suy thận |
Tác dụng không mong muốn với hydrochlorothiazide
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10) | Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) | Hiếm gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100) | Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) | Không rõ tần suất |
|---|---|---|---|---|---|
| Khối u lành tính, ác tính và không xác định | Ung thư da không u sắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy) | ||||
| Máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu, đôi khi có kèm ban xuất huyết | Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương | Thiếu máu bất sản | ||
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ kali huyết, hạ lipid huyết (chủ yếu ở liều cao) | Hạ natri huyết, hạ magnesi huyết, tăng acid uric huyết | Tăng calci huyết, tăng đường huyết, đái tháo đường nặng hơn | Kiềm hóa giảm chlor huyết | |
| Tâm thần | Trầm cảm, Rối loạn giấc ngủ | ||||
| Hệ thần kinh | Nhức đầu, chóng mặt, dị carm | ||||
| Mắt | Giảm thị lực | Glaucoma góc đóng cấp tính | |||
| Tim mạch | Rối loạn nhịp tim | ||||
| Mạch máu | Hạ huyết áp tư thế | ||||
| Hệ hô hấp, ngực và trung thất | Suy hô hấp bao gồm viên phổi và phù phổi | ||||
| Hệ tiêu hóa | Chán ăn, buồn nôn, nôn nhẹ | Táo bón, khó chịu đường tiêu hóa, tiêu chảy | Viêm tụy | ||
| Gan mật | Ứ mật hoặc vàng da | ||||
| Thận và tiết niệu | Rối loạn chức năng thận, suy thận cấp | ||||
| Da và mô dưới da | Mày đay và các dạng phát ban khác | Da nhạy cảm với ánh sáng | Viêm mạch hoại tử, hoại tử biểu bì nhiễm độc, lupus ban đỏ, tái phát lupus ban đỏ | Ban đỏ đa dạng | |
| Cơ và mô liên kết | Co thắt cơ | ||||
| Hệ sinh sản và tuyến vú | Bất lực | ||||
| Tổng thể | Sốt, suy nhược |
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Các thay đổi chất điện giải trong huyết thanh
Valsartan
Không khuyến cáo điều trị phối hợp với các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm thay thế muối có chứa kali hoặc các tác nhân có thể làm tăng nồng độ kali huyết (heparin...). Theo dõi kali khi cần thiết.
Hydrochlorothiazide
Hạ kali huyết đã được báo cáo khi điều trị với thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide. Nên theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết.
Điều trị với thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide có thể gây hạ natri huyết, nhiễm kiềm huyết. Thiazide bao gồm hydrochlorothiazide làm tăng bài tiết magnesi trong nước tiểu, kết quả gây hạ magnesi huyết. Thuốc lợi tiểu thiazide giảm bài tiết calci dẫn đến tăng calci huyết.
Giống như những bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu thiazide, nên kiểm tra định kỳ nồng độ chất điện giải.
Bệnh nhân hạ natri và/hoặc giảm thể tích dịch
Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide nên được theo dõi các dấu hiệu lâm sàng của việc mất dịch hoặc mất cân bằng điện giải.
Những bệnh nhân hạ natri huyết và/hoặc giảm thể tích dịch như những trường hợp sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu, tụt huyết áp triệu chứng có thể xảy ra (hiếm gặp) sau khi bắt đầu điều trị với SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5. Hạ natri và giảm thể tích dịch nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu điều trị với SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5.
Bệnh nhân suy tim mạn tính nặng hay các trường hợp kích thích hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA)
Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc hoạt động của hệ RAA (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị với thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitors, ACEI) có thể gây thiểu niệu và/hoặc chứng tăng ure huyết tiến triển, và trong những trường hợp hiếm gặp có thể gây suy thận cấp và/hoặc tử vong.
Đánh giá ở bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim nên kèm theo việc đánh giá chức năng thận. Việc sử dụng SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 ở bệnh nhân suy tim mạn tính nặng chưa được thiết lập.
Do không thể loại trừ việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone gây suy giảm chức năng thận, nên SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 không nên sử dụng ở những bệnh nhân này.
Hẹp động mạch thận
SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 không nên dùng điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên vì có thể làm gia tăng ure huyết và creatinine huyết ở những bệnh nhân này.
Cường aldosterone nguyên phát
Không nên sử dụng SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 ở những bệnh nhân cường aldosterone nguyên phát do hệ renin-angiotensin của họ không hoạt động.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá
Cũng như các thuốc giãn mạch khác, chỉ định thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (hypertrophic obstructive cardiomyopathy, HOCM).
Bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinine > 30 mL/phút. Theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết, creatinine và acid uric khi điều trị với SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 ở bệnh nhân suy thận.
Ghép thận
Hiện không có dữ liệu an toàn về việc sử dụng SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 ở bệnh nhân mới ghép thận gần đây.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không có ứ mật, sử dụng thận trọng SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5.
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh gan tiến triển vì những thay đổi nhỏ của thể tích dịch và cân bằng điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan.
Tiền sử phù mạch
Phù mạch bao gồm sưng thanh quản và hầu, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, hầu họng và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng valsartan, một số bệnh nhân có phù mạch trước đây do những thuốc khác bao gồm các ACEI.
SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 nên được ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân bị phù mạch và không nên sử dụng lại SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5.
Lupus ban đỏ hệ thống
Đã có các báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide có thể làm nặng hơn hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Rối loạn chuyển hóa
Thuốc lợi tiểu thiazide có thể thay đổi khả năng dung nạp glucose và tăng nồng độ cholesterol, triglyceride.
Ở bệnh nhân đái tháo đường có thể xem xét điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường đường uống.
Thiazide có thể giảm thải calci qua nước tiểu.
Rối loạn chuyển hóa kali. Tăng kali huyết có thể là biểu hiện của cường cận giáp. Nên ngưng thiazide trước khi kiểm tra chức năng tuyến giáp.
Nhạy cảm ánh sáng
Những trường hợp nhạy cảm ánh sáng đã được báo cáo với thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu phản ứng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, nên ngưng điều trị.
Nếu cần thiết sử dụng lại thuốc lợi tiểu, cần bảo vệ những vùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay UVA nhân tạo.
Phụ nữ có thai
Không nên khởi đầu điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (Angiotensin II Receptor Antagonists, AIIRAs) trong thời gian mang thai.
Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng AIIRAs là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên điều trị thay thế bằng thuốc chống tăng huyết áp khác được biết an toàn để sử dụng trong thai kỳ.
Khi có thai nên ngưng AIIRAs ngay lập tức và nếu cần, nên bắt đầu điều trị thay thế.
Tổng quát
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác. Phản ứng quá mẫn đối với hydrochlorothiazide xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân bị dị ứng và hen suyễn.
Glaucoma góc đóng cấp tính
Hydrochlorothiazide, một sulfonamide, có thể gây cận thị thoáng qua cấp tính và glaucoma góc đóng cấp tính.
Triệu chứng bao gồm khởi phát là giảm thị lực cấp tính hoặc đau mắt và kéo dài trong vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc.
Không điều trị glaucoma góc đóng cấp tính có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn.
Điều trị ban đầu là ngưng hydrochlorothiazide càng sớm càng tốt. Có thể xem xét điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật nếu không kiểm soát được áp lực nội nhãn.
Yếu tố nguy cơ phát triển glaucoma góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin.
Ức chế đồng thời hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời ACEI, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).
Không khuyến cáo ức chế đồng thời hệ RAAS thông qua việc phối hợp điều trị với thuốc ACEI, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và aliskiren.
Nếu việc điều trị ức chế đồng thời RAAS là cần thiết, điều trị này cần có sự giám sát của chuyên gia và thường xuyên kiểm tra chức năng thận, chất điện giải và huyết áp.
ACEI và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II không nên sử dụng phối hợp ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Ung thư da không u sắc tố
Nguy cơ gia tăng ung thư da không u sắc tố (NMSC: Non-melanoma skin cancer) [ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC: Basal cell carcinoma) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC: Squamous cell carcinoma)] liên quan với việc tăng liều tích lũy khi phơi nhiễm hydrochlorothiazide đã được xác định từ 2 nghiên cứu dịch tễ học dựa trên Cơ quan đăng ký Ung thư Quốc gia Đan Mạch.
Nguyên nhân có thể do hydrochlorothiazide làm da tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Bệnh nhân sử dụng hydrochlorothiazide nên được cảnh báo về nguy cơ NMSC và được khuyến cáo thường xuyên kiểm tra da để phát hiện bất kỳ tổn thương mới nào và báo cáo kịp thời bất kỳ tổn thương da đáng ngờ nào.
Các biện pháp phòng ngừa đầy đủ để giảm thiểu nguy cơ ung thư da như hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia UV và trong trường hợp phơi nhiễm, nên bảo vệ da đầy đủ.
Tổn thương da đáng ngờ nên được kiểm tra kịp thời khi có thể cần được cân nhắc kỹ kiểm tra sinh thiết mô.
Dùng hydrochlorothiazide cho những bệnh nhân có tiền sử NMSC cần được cân nhắc kỹ.
Valsartan
Không khuyến cáo sử dụng AIIRAs trong ba tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế hệ RAA trong ba tháng đầu thai kỳ chưa được kết luận; tuy nhiên, không thể loại trừ rủi ro.
Nếu việc tiếp tục điều trị với AIIRAs là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang điều trị thay thế bằng thuốc chống tăng huyết áp khác được biết là an toàn để sử dụng trong thai kỳ.
Khi có thai nên ngưng điều trị AIIRAs và nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị thay thế.
Sử dụng thuốc AIIRAs trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ được biết gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và trẻ sơ sinh (suy thận, tụt huyết áp, tăng kali huyết).
Nếu sử dụng các thuốc AIIRAs từ ba tháng giữa của thai kỳ, khuyến nghị kiểm tra siêu âm chức năng thận và xương sọ.
Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng thuốc AIIRAs nên được theo dõi chặt chẽ việc tụt huyết áp, thiểu niệu và tăng kali huyết.
Hydrochlorothiazide
Kinh nghiệm sử dụng hydrochlorothiazide trong thời gian mang thai còn hạn chế, đặc biệt trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật hiện chưa đầy đủ.
Hydrochlorothiazide qua hàng rào nhau thai. Dựa trên cơ chế tác dụng dược lý của hydrochlorothiazide cho thấy việc sử dụng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra các ảnh hưởng trên thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, mất cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu.
Không có dữ liệu việc sử dụng valsartan trong thời kỳ cho con bú.
Hydrochlorothiazide được bài tiết vào sữa mẹ và không khuyến cáo sử dụng hydrochlorothiazide trong thời kỳ cho con bú.
Tốt hơn là điều trị thay thế với thuốc được biết là an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh và sinh non.
Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khi lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý là thỉnh thoảng có chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra với bất kỳ loại thuốc chống tăng huyết áp nào.
Tương tác thuốc liên quan đến valsartan và hydrochlorothiazide
Không khuyến cáo điều trị phối hợp
Lithium
Nồng độ và độc tính lithium huyết tăng đáng kể đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời lithium với ACEI, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thiazide bao gồm hydrochlorothiazide.
Thiazide làm giảm độ thanh thải lithium, nguy cơ nhiễm độc lithium có thể tăng với SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5.
Nếu điều trị phối hợp là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium huyết.
Thận trọng khi điều trị phối hợp
Các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác
SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 làm tăng tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp khác (ví dụ guanethidine, methyldopa, thuốc giãn mạch, ACEI, ARBs (Angiotensin Receptor Blockers), beta-blocker, thuốc chẹn kênh calci và NSAIDs).
Amin giao cảm (ví dụ noradrenaline, adrenaline)
Có thể làm giảm đáp ứng của các amin giao cảm, ý nghĩa lâm sàng của ảnh hưởng này không chắc chắn và không rõ cần ngưng điều trị.
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)
Bao gồm các chất ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (>3 g/ngày).
NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của cả thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và hydrochlorothiazide khi được uống đồng thời.
Hơn nữa, khi dùng đồng thời SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 và NSAIDs có thể dẫn đến suy thận và tăng kali huyết.
Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị cũng như cần cung cấp đầy đủ nước cho bệnh nhân.
Tương tác thuốc liên quan đến valsartan
Ức chế đồng thời hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) với ARBs, ACEIs hoặc aliskiren
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế đồng thời hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc sử dụng phối hợp ACEI, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến việc gia tăng tác dụng không mong muốn như tụt huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc chỉ sử dụng thuốc tác động lên hệ RAAS.
Không khuyến cáo sử dụng phối hợp
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali, chất thay thế muối có chứa kali và những chất làm tăng nồng độ kali khác
Nếu việc sử dụng phối hợp thuốc làm tăng nồng độ kali với valsartan là cần thiết, khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết.
Các chất vận chuyển
Dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy valsartan là chất nền của chất vận chuyển hấp thu thuốc vào gan OATP1B1/OATP1B3 và chất vận chuyển thuốc ra khỏi gan MRP2.
Sự liên quan về mặt lâm sàng của phát hiện này chưa được biết.
Uống đồng thời với các chất ức chế sự vận chuyển vào (ví dụ rifampin, ciclosporin) hoặc chất vận chuyển ra (ví dụ ritonavir) có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân với valsartan.
Cần có biện pháp chăm sóc thích hợp khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị phối hợp với những thuốc này.
Không tương tác
Trong nghiên cứu tương tác thuốc với valsartan, không thấy có tương tác có ý nghĩa lâm sàng xảy ra với các thuốc sau:
Cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide.
Digoxin và indomethacin có thể tương tác với thành phần hydrochlorothiazide của SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5.
Tương tác liên quan đến hydrochlorothiazide
Thận trọng khi sử dụng phối hợp
Các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết
Tác dụng hạ kali huyết của hydrochlorothiazide có thể tăng khi sử dụng phối hợp với thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết, corticosteroid, thuốc nhuận tràng, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G, salicylic acid và các dẫn xuất.
Khi sử dụng phối hợp cần theo dõi nồng độ kali huyết.
Các thuốc gây xoắn đỉnh
Do nguy cơ hạ kali huyết, hydrochlorothiazide nên sử dụng thận trọng khi sử dụng với các thuốc gây xoắn đỉnh, đặc biệt thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và nhóm III và các thuốc chống loạn thần.
Các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ natri huyết
Tác động hạ natri huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng khi sử dụng đồng thời các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống động kinh...
Thận trọng khi dùng lâu dài các thuốc này.
Glycoside tim
Tác dụng không mong muốn của thiazide có thể là hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết làm cho có thể khởi phát rối loạn nhịp tim do digitalis.
Muối calci và vitamin D
Sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide với vitamin D hoặc với muối calci có thể làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh.
Sử dụng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide với muối calci có thể gây tăng calci huyết ở những bệnh nhân có khuynh hướng tăng calci huyết (ví dụ cường cận giáp, bệnh ác tính, dạng trung gian của vitamin D) do tăng tái hấp thu calci ở ống thận.
Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường (đường uống và insulin)
Thiazide làm thay đổi khả năng dung nạp glucose. Cần điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháo đường.
Metformin nên được dùng thận trọng vì nguy cơ tăng acid lactic ở bệnh nhân suy thận có liên quan đến hydrochlorothiazide.
Beta blocker và diazoxide
Điều trị phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide với beta blocker có thể làm tăng nguy cơ tăng đường huyết.
Thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng tăng đường huyết của diazoxide.
Thuốc điều trị gout (probenecid, sulfinpyrazone và allopurinol)
Việc chỉnh liều thuốc điều trị tăng acid uric là cần thiết bởi hydrochlorothiazide có thể làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh.
Tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazone có thể là điều tất yếu.
Sử dụng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide có thể làm tăng các phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Thuốc kháng cholinergic và các thuốc khác ảnh hưởng đến nhu động dạ dày
Sinh khả dụng của các thuốc lợi tiểu dạng thiazide có thể tăng do các thuốc kháng cholinergic (ví dụ atropine, biperiden) do giảm nhu động dạ dày - ruột và tốc độ làm rỗng dạ dày.
Ngược lại, những thuốc prokinetic như cisapride có thể làm giảm sinh khả dụng của các thuốc lợi tiểu thiazide.
Amantadine
Thiazide bao gồm hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của amantadine.
Nhựa trao đổi ion
Cholestyramine hoặc colestipol làm giảm hấp thu thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazide.
Điều này ảnh hưởng nhẹ đến hiệu quả của thuốc lợi tiểu thiazide.
Nên uống hydrochlorothiazide ít nhất 4 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi sử dụng nhựa trao đổi ion để giảm thiểu tương tác thuốc.
Tác nhân gây độc tế bào
Các thiazide bao gồm hydrochlorothiazide có thể làm giảm thải trừ qua thận của các tác nhân gây độc tế bào (ví dụ cyclophosphamide, methotrexate) và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương.
Thuốc giãn cơ không khử cực (ví dụ tubocurarine) có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ như các dẫn xuất curare.
Ciclosporin: Điều trị phối hợp với ciclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric huyết và biến chứng dạng gout.
Rượu, các thuốc an thần, barbiturate hoặc các chất ma túy: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế.
Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazide và các chất này cũng có tác dụng hạ huyết áp (ví dụ thuốc làm giảm hoạt động giao cảm trực tiếp) có thể làm tăng khả năng gây tụt huyết áp.
Đã có các báo cáo về thiếu máu tan huyết xảy ra ở những bệnh nhân dùng đồng thời methyldopa và hydrochlorothiazide.
Các chất cản quang chứa iod: Trường hợp mất nước do lợi tiểu có thể tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt với liều cao các sản phẩm chứa iod. Bệnh nhân nên được bù đủ nước trước khi dùng.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30”C. Tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Hiệu quả hạ huyết áp đạt được trong vòng 2 tuần ở hầu hết các bệnh nhân, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 tuần. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, cần 4 - 8 tuần điều trị. Điều này cần được xem xét trong quá trình chỉnh liều.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Không khuyến cáo sử dụng SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Thuốc Savi Valsartan Plus HCT 80/12.5 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng angiotensin II và thuốc lợi tiểu, valsartan và thuốc lợi tiểu.
Mã ATC: C09DA03.
Trung bình
5
Lọc theo:
Lữ ThưDược sĩ
Chào chú Tuỷ,
Dạ rất cảm ơn tình cảm của chú dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào chú cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Lọc theo:
Trí
Nguyễn Thị ThơmDược sĩ
Chào anh Trí,
Dạ sản phẩm SAVI VALSARTAN PLUS 80/12.5 3X10 có giá 198,000đ/ Hộp ạ.
Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ. Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
ngân
Nguyễn Thị Hồng ÁnhDược sĩ
Chào bạn Ngân,
Hiện tại, sản phẩm có giá 198,000 ₫/hộp ạ.
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Quỳnh
Tô Thị Hồng AnhDược sĩ
Chào bạn Quỳnh,
Hiện tại, sản phẩm có giá 198,000 ₫/hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.
Thân mến!
Xuân
Nguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ
Chào bạn Xuân,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống ạ.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
CHỊ XUÂN
Nguyễn Thị Ngọc HânDược sĩ
Chào chị Xuân,
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
:format(webp)/savi_valsartan_plus_hct_80_12_5_3x10_00020820_1_4d9884c43f.jpg)
chú Tuỷ