bg-section-banner
Long Châu

Đột quỵ là gì? Biến chứng và cách phòng ngừa đột quỵ

Ngày 07/04/2023
Kích thước chữ
  • Mặc định

  • Lớn hơn

Đột quỵ là một hội chứng lâm sàng để chỉ sự thiếu hụt oxy lên não một cách đột ngột khiến cho tế bào não bị rối loạn chức năng khú trú hoặc toàn thể, gây tổn thương nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong nếu bệnh nhân không được cấp cứu và điều trị kịp thời.

Nội dung chính

Tìm hiểu chung

Đột quỵ là gì?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đột quỵ là một bệnh lý tim mạch với các dấu hiệu như rối loạn chức năng của não khu trú hoặc toàn thể (phát triển nhanh), triệu chứng này kéo dài từ 24 giờ trở lên, có thể dẫn đến tử vong, mà nguyên nhân chủ yếu do vấn đề liên quan đến mạch máu.

Ở Mỹ, đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 5 và là nguyên nhân phổ biến nhất của vấn đề khuyết tật thần kinh ở người lớn.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ

Những dấu hiệu ban đầu của đột quỵ đều xuất phát từ sự tổn thương não, thần kinh và thường xuất hiện đột ngột như:

  • Tê, yếu, liệt chân tay;

  • Liệt một bên mặt;

  • Rối loạn ngôn ngữ;

  • Rối loạn thị giác ở một hoặc hai mắt (mù mắt thoáng qua);

  • Lú lẫn, đau đầu nặng;

  • Rối loạn thăng bằng.

Tùy theo diễn tiến và mức độ nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị:

  • Suy giảm ý thức;

  • Đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn (gợi ý tăng áp lực nội sọ, có thể xảy ra 48 đến 72 giờ);

  • Hôn mê;

  • Thoát vị não;

  • Tử vong.

Tác động của đột quỵ đối với sức khỏe

Đột quỵ có thể dẫn đến nguy cơ tử vong.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh đột quỵ

  • Liệt chi, liệt mặt, mất khối cơ;

  • Rối loạn giấc ngủ;

  • Lú lẫn, trầm cảm;

  • Xẹp phổi, viêm phổi;

  • Rối loạn nuốt, có thể dẫn đến sặc, mất nước, hoặc thiếu dinh dưỡng;

  • Bất động;

  • Bệnh huyết khối tắc mạch;

  • Suy kiệt;

  • Nhiễm trùng tiết niệu;

  • Suy giảm chức năng sinh hoạt hàng ngày (khả năng đi bộ, nhìn, cảm nhận, nhớ, suy nghĩ và nói).

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ

Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ thường xuất phát từ mạch máu như:

  • Thiếu máu cục bộ, chiếm khoảng 80% nguyên nhân (thiếu máu do sự tắc mạch gây ra bởi huyết khối hoặc máu đông).

  • Chảy máu (hay còn gọi là xuất huyết do vỡ mạch máu), chiếm 20% nguyên nhân (ví dụ chảy máu dưới nhện, chảy máu não sọ).

  • Ngoài ra còn có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) nếu các triệu chứng đột quỵ thoáng qua kéo dài dưới 1 giờ kèm không có bằng chứng nhồi máu não cấp.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải đột quỵ?

Theo WHO:

  • Nam giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn nữ giới, đặc biệt ở người da trắng.

  • 1/3 số bệnh nhân đột quỵ dưới 65 tuổi.

  • Nguy cơ đột quỵ tăng theo tuổi, đặc biệt người trên 64 tuổi.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ

Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được bao gồm:

  • Đột quỵ trước đó;

  • Tuổi cao;

  • Tiền sử gia đình có đột quỵ.

Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi hoặc kiểm soát được:

  • Các bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu;

  • Bệnh tim (nhồi máu cơ tim cấp, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, rung nhĩ);

  • Tăng đông (do huyết khối tắc mạch);

  • Phình mạch trong sọ (chảy máu dưới nhện);

  • Viêm mạch;

  • Lối sống không khoa học như hút thuốc lá, nghiện rượu quá mức, sử dụng ma túy; ít hoạt động thể lực;

  • Béo bụng, béo phì;

  • Chế độ ăn nguy cơ cao (giàu chất béo bão hòa, chất béo chuyển dạng và năng lượng);

  • Căng thẳng tâm lý, áp lực.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán đột quỵ

Lâm sàng

Khai thác tiền sử bệnh

  • Các yếu tố nguy cơ;

  • Tiền sử chấn thương;

  • Bệnh tim, bệnh về đông máu;

  • Thói quen dùng các chất kích thích;

  • Các triệu chứng đột ngột của đột quỵ như liệt chi, liệt một phần cơ thể, mất cảm giác, mất thị lực, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn ý thức đột ngột...

Khám lâm sàng

  • Phân biệt với các bệnh khác có triệu chứng giống đột quỵ như nhiễm khuẩn, co giật, u não, rối loạn điện giải...;

  • Đánh giá tiến triển đột quỵ;

  • Đánh giá mức độ suy giảm chức năng thần kinh bằng thang điểm NIHSS;

  • Lưu ý các dấu hiệu chấn thương, nhiễm trùng liên quan đến màng não, não;

  • Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn.

Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt đột quỵ não, xuất huyết não, đột quỵ thoáng qua.

Cận lâm sàng

  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não;

  • Chụp cộng hưởng từ não;

  • Chụp Doppler xuyên sọ;

  • Chụp X-quang ngực;

  • Chụp động mạch não qua da;

  • Siêu âm tim;

  • Xét nghiệm máu.

Phương pháp điều trị đột quỵ hiệu quả

Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp.

Nguyên tắc chung

Đột quỵ là tình trạng cấp cứu ưu tiên, cần phải có biện pháp sơ cứu và xử trí nhanh chóng kịp thời để ổn định tình trạng bệnh nhân trước khi đánh giá toàn diện. Đánh giá khả năng hô hấp, tuần hoàn theo các bước ABC (A: Airway, B: Breathing, C: Circulation).

  • Bổ sung oxy kịp thời.

  • Kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn (thân nhiệt, huyết áp, nhịp thở, mạch, chỉ số SpO2).

  • Kiểm soát mức đường huyết, huyết áp cũng như hỗ trợ điều trị các bệnh đi kèm khác.

  • Tái tưới máu cho một số trường hợp đột quỵ thiếu máu não cục bộ.

  • Dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu, dự phòng huyết khối (theo chỉ định bác sĩ).

  • Các biện pháp hỗ trợ và điều trị các biến chứng như tăng áp lực nội sọ dẫn đến phù não, động kinh,…

  • Chiến lược dự phòng đột quỵ.

Chiến lược phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau đột quỵ

Sau đột quỵ, hầu hết bệnh nhân đều cần phục hồi chức năng (tinh thần và thể chất) để đưa cơ thể trở về trạng thái bình thường hòa nhập cuộc sống như trước. Phương pháp tốt nhất chính là phối hợp nhiều phương pháp:

  • Liệu pháp nói.

  • Hạn chế nuôi dưỡng thụ động, cần hỗ trợ bệnh nhân ăn uống chủ động.

  • Liệu pháp tinh thần như tư vấn, động viên, hạn chế bệnh nhân bị rơi vào trạng thái trầm cảm, chán nản.

  • Thay đổi lối sống như ngừng hút thuốc lá, tăng cường hoạt động thể lực.

  • Điều trị dùng thuốc nếu bệnh nhân có tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc bệnh khác giúp trì hoãn hoặc dự phòng đột quỵ tái phát.

  • Ngoài ra, dự phòng đột quỵ còn có phẫu thuật hay thủ thuật can thiệp như phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh, đặt stent động mạch,…

  • Liệu pháp chống tiểu cầu và chống đông.

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của đột quỵ

Chế độ sinh hoạt:

  • Tăng cường hoạt động thể lực.

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.

  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.

  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

  • Bệnh nhân cần lạc quan, tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Hạn chế ăn muối;

  • Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất;

  • Tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng của bác sĩ.

Phương pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

Thay đổi lối sống. Đây là cách tốt nhất để giảm sự xuất hiện đột quỵ lần đầu và thứ phát:

  • Ngừng hút thuốc.

  • Chế độ ăn uống hợp lý như giảm lượng muối natri trong bữa ăn hằng ngày, ăn nhiều hoa quả, bổ sung dầu cá, ăn ít chất béo, giảm uống rượu bia.

  • Hoạt động thể lực để giảm béo phì, tăng đề kháng.

  • Tuân thủ điều trị bằng thuốc.

Nguồn tham khảo
  1. MSDManuals: https://www.msdmanuals.com/
  2. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ, Bộ Y Tế
  3. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não, Bộ Y Tế

Các bệnh liên quan

  1. Phù bạch huyết

  2. Nhồi máu cơ tim type 2

  3. Viêm mạch

  4. Đường huyết cao

  5. Viêm đa vi mạch

  6. Bệnh van tim

  7. Viêm tắc tĩnh mạch

  8. Ngoại tâm thu thất

  9. Hội chứng Brugada

  10. Xơ vữa động mạch