Thuốc nhỏ mắt Taptiqom được chỉ định điều trị hạ áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ, đặc biệt an toàn nhờ công thức không chứa chất bảo quản.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc nhỏ mắt Taptiqom 5mg/ml là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc nhỏ mắt Taptiqom được chỉ định điều trị trong trường hợp:
Hạ áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ với các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc tương tự prostaglandin dùng đơn trị liệu tại chỗ và đòi hỏi một liệu pháp điều trị kết hợp, và những người sẽ có lợi ích từ thuốc nhỏ mắt không chứa chất bảo quản.
Nhóm dược điều trị: Các giác quan, nhãn khoa, các chế phẩm chống glôcôm và co đồng tử, các thuốc chẹn beta, timolol, dạng phối hợp.
Mã ATC: S01ED51
Cơ chế tác dụng
TAPTIQOM là chế phẩm kết hợp của hai hoạt chất tafluprost và timolol. Hai hoạt chất này làm giảm áp lực nội nhãn (IOP) với các cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau và tác dụng kết hợp dẫn tới làm giảm thêm IOP so với từng thành phần đơn độc.
Tafluprost là một chất chứa flo tương tự prostaglandin F2α. Acid tafluprost, chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học của tafluprost, là chất chủ vận có ái lực cao và chọn lọc với thụ thể prostanoid FP ở người. Các nghiên cứu dược lực học trên khỉ cho thấy tafluprost làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách tăng thoát thủy dịch qua màng bồ đào – củng mạc.
Timolol maleat là một chất đối kháng thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc. Cơ chế tác dụng chính xác của timolol maleat trong hạ áp lực nội nhãn chưa được thiết lập rõ ràng cho tới nay, mặc dù một nghiên cứu nhuộm fluorescein và các nghiên cứu nhãn áp ký chỉ ra rằng tác dụng chính có thể liên quan đến giảm sự hình thành thủy dịch. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu cũng đã quan sát thấy tăng nhẹ sự thoát thủy dịch.
Hấp thu
Các nồng độ trong huyết tương của acid tafluprost và timolol đã được nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh sau khi nhỏ mắt đơn liều và nhắc lại với TAPTIQOM trong 8 ngày (một lần mỗi ngày), 0,0015% tafluprost (một lần mỗi ngày) và 0,5% timolol (hai lần mỗi ngày).
Nồng độ trong huyết tương của acid tafluprost đạt đỉnh 10 phút sau khi dùng thuốc và giảm thấp hơn giới hạn phát hiện dưới (10 pg/mL) trước 30 phút sau khi dùng TAPTIQOM.
Sự tích lũy của acid tafluprost là không đáng kể và trung bình AUC₀-cuối của acid tafluprost (đơn trị liệu: 4,45 ± 2,57 pg·giờ/mL; TAPTIQOM: 3,60 ± 3,70 pg·giờ/mL) và Cmax trung bình (đơn trị liệu: 23,9 ± 11,8 pg/mL; TAPTIQOM: 18,7 ± 11,9 pg/mL) đều hơi thấp hơn ở nhóm TAPTIQOM khi so sánh với tafluprost đơn trị liệu vào ngày thứ 8.
Nồng độ trong huyết tương của timolol đạt đỉnh tại các giá trị Tmax trung vị 15 và 37,5 phút sau khi dùng TAPTIQOM vào ngày 1 và 8 tương ứng.
Trung bình AUC₀-cuối của timolol vào ngày 8 (đơn trị liệu: 5750 ± 2440 pg·giờ/mL; TAPTIQOM: 4560 ± 2980 pg·giờ/mL) và Cmax trung bình (đơn trị liệu: 1100 ± 550 pg/mL; TAPTIQOM: 840 ± 520 pg/mL) đều hơi thấp hơn ở nhóm TAPTIQOM so với timolol đơn trị liệu.
Phơi nhiễm với timolol trong huyết tương thấp hơn khi dùng TAPTIQOM dường như là do liều dùng một lần mỗi ngày của TAPTIQOM so với liều dùng hai lần mỗi ngày của timolol đơn trị liệu.
Tafluprost và timolol được hấp thu qua giác mạc. Ở thỏ, sự thấm vào giác mạc của tafluprost từ TAPTIQOM là tương tự với tafluprost đơn trị liệu sau khi nhỏ liều đơn, trong khi sự thấm của timolol từ TAPTIQOM hơi thấp hơn timolol đơn trị liệu.
Đối với acid tafluprost, AUC₄h là 7,5 ng·giờ/mL sau khi dùng TAPTIQOM và 7,7 ng·giờ/mL sau khi dùng tafluprost đơn trị liệu.
Đối với timolol, AUC₄h là 585 ng·giờ/mL sau khi dùng TAPTIQOM và 737 ng·giờ/mL sau khi dùng timolol đơn trị liệu.
Tmax của acid tafluprost là 60 phút đối với cả TAPTIQOM và tafluprost đơn trị liệu, trong khi Tmax của timolol là 60 phút cho TAPTIQOM và 30 phút cho timolol đơn trị liệu.
Phân bố
Tafluprost
Ở khỉ, không có sự phân bố cụ thể của tafluprost được đánh dấu phóng xạ trong mống mắt, thể mi hoặc hắc mạc, kể cả biểu mô sắc tố võng mạc; điều này gợi ý ái lực thấp với sắc tố melanin.
Trong một nghiên cứu chụp phóng xạ tự động toàn bộ cơ thể ở chuột, nồng độ phóng xạ cao nhất được quan sát thấy ở giác mạc, tiếp theo là mí mắt, củng mạc và mống mắt.
Bên ngoài mắt, phóng xạ còn được phân bố trong lệ bộ, vòm miệng, thực quản và đường tiêu hóa, thận, gan, túi mật và bàng quang.
Sự gắn kết của acid tafluprost với albumin trong huyết thanh người trong thử nghiệm in vitro là 99% tại nồng độ 500 ng/mL acid tafluprost.
Timolol
Nồng độ đỉnh phóng xạ liên quan đến timolol trong thủy dịch đạt được sau 30 phút dùng liều đơn timolol đánh dấu phóng xạ-³H (dung dịch 0,5%; 20 µL/mắt) ở cả hai mắt thỏ.
Timolol được bài tiết khỏi thủy dịch nhanh hơn nhiều so với từ các mô sắc tố mống mắt và thể mi.
Chuyển hóa sinh học
Tafluprost
Con đường chuyển hóa chính của tafluprost ở người, đã được thử nghiệm in vitro, là thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý, acid tafluprost, sau đó được chuyển hóa bởi glucuronid hóa hoặc beta-oxy hóa.
Các sản phẩm của beta-oxy hóa, acid 1,2-dinor và 1,2,3,4-tetranor tafluprost, không có hoạt tính dược lý, có thể bị glucuronid hóa hoặc hydroxyl hóa.
Hệ thống enzym cytochrom P450 (CYP) không tham gia vào việc chuyển hóa acid tafluprost.
Dựa trên nghiên cứu trên mô giác mạc thỏ và với các enzym tinh khiết, esterase chính chịu trách nhiệm cho quá trình thủy phân este thành acid tafluprost là carboxyl esterase.
Butylcholin esterase cũng có thể đóng góp vào quá trình thủy phân nhưng không phải acetylcholin esterase.
Timolol
Timolol được chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi enzym CYP2D6 thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính; những chất này được bài tiết chủ yếu qua thận.
Thải trừ
Tafluprost
Sau khi dùng một lần mỗi ngày ³H-tafluprost (dung dịch nhỏ mắt 0,005%; 5 µL/mắt) trong 21 ngày ở cả hai mắt của chuột, khoảng 87% tổng liều phóng xạ được tìm thấy trong chất bài tiết.
Phần trăm tổng liều được bài tiết qua nước tiểu là khoảng 27–38% và khoảng 44–58% liều được bài tiết qua phân.
Timolol
Nửa đời thải trừ biểu kiến từ huyết tương người là khoảng 4 giờ.
Timolol được chuyển hóa rộng rãi ở gan và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu bên cạnh 20% timolol bài tiết dưới dạng không đổi sau khi uống.
Để giảm nguy cơ sạm da mí mắt, bệnh nhân nên lau sạch dung dịch thuốc thừa trên da.
Khi sử dụng kỹ thuật chặn ống lệ mũi hoặc nhắm mắt trong 2 phút, sự hấp thu toàn thân của thuốc giảm. Điều đó có thể dẫn tới giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ của thuốc.
Nếu sử dụng nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, mỗi thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút.
Nên tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút.
Bệnh nhân nên được hướng dẫn tránh để ống thuốc tiếp xúc với mắt và các cấu trúc xung quanh do có thể gây tổn thương cho mắt.
Bệnh nhân cũng nên được hướng dẫn về việc các dung dịch nhỏ mắt, nếu không được bảo quản đúng cách, có thể bị nhiễm các vi khuẩn thông thường gây nhiễm khuẩn mắt. Việc sử dụng dung dịch bị nhiễm khuẩn có thể dẫn tới tổn thương nghiêm trọng ở mắt và sau đó dẫn tới mất thị lực.
Thuốc nhỏ mắt
Liều điều trị khuyến cáo là nhỏ một giọt thuốc vào túi kết mạc của mắt bị bệnh một lần mỗi ngày.
Nếu quên nhỏ một liều, nên tiếp tục điều trị với liều tiếp theo như kế hoạch. Liều dùng không nên vượt quá một giọt nhỏ vào mắt bị bệnh mỗi ngày.
Taptiqom là dung dịch vô khuẩn không chứa chất bảo quản, được đóng gói trong ống đơn liều. Chỉ dùng một lần, một ống là đủ để điều trị cho cả hai mắt. Phần dung dịch không sử dụng đến nên được loại bỏ ngay sau khi dùng.
Bệnh nhân nhi
Tính an toàn và hiệu quả của Taptiqom ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu.
Không khuyến cáo sử dụng Taptiqom cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi
Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi.
Sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận
Thuốc nhỏ mắt chứa tafluprost và timolol chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân suy gan/thận, do đó nên thận trọng khi dùng Taptiqom cho những bệnh nhân này.
Quá liều do dùng tại chỗ tafluprost khó có khả năng xảy ra hoặc khó có liên quan đến độc tính.
Đã có những báo cáo về quá liều vô ý với timolol gây ra các tác dụng toàn thân tương tự như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic toàn thân như chóng mặt, nhức đầu, khó thở, nhịp tim chậm, co thắt phế quản và ngừng tim (xem thêm tác dụng không mong muốn).
Nếu xảy ra quá liều với Taptiqom, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Timolol không thẩm tách được dễ dàng.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Rối loạn mắt: Xung huyết kết mạc/mắt, ngứa mắt, đau mắt, thay đổi lông mi (tăng chiều dài, độ dày và số lượng lông mi), đổi màu lông mi, kích ứng mắt, cảm giác có vật lạ trong mắt, nhìn mờ, sợ ánh sáng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu. Rối loạn mắt: Cảm giác bất thường ở mắt, khô mắt, khó chịu ở mắt, viêm kết mạc, ban đỏ mí mắt, dị ứng mắt, phù mí mắt, viêm giác mạc chấm nông, tăng chảy nước mắt, viêm tiền phòng, mỏi mắt, viêm bờ mi.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc nhỏ mắt Taptiqom chống chỉ định trong các trường hợp:
Tác dụng toàn thân
Giống như các thuốc mắt dùng tại chỗ khác, tafluprost và timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần timolol là thuốc chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân.
Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn toàn thân sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt thấp hơn so với sau khi sử dụng đường toàn thân. Để giảm sự hấp thu toàn thân, xem LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.
Rối loạn tim
Ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và suy tim) và hạ huyết áp, việc điều trị với các thuốc chẹn beta nên được đánh giá cẩn trọng và nên cân nhắc điều trị với các hoạt chất khác.
Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch nên được theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng không mong muốn.
Do ảnh hưởng xấu đến thời gian dẫn truyền, các thuốc chẹn beta chỉ nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị block tim độ 1.
Rối loạn mạch
Thận trọng khi điều trị thuốc cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như những dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).
Rối loạn hô hấp
Các phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen, đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc nhỏ mắt chẹn beta.
Taptiqom nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhẹ/trung bình (COPD) và chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Hạ đường huyết/bệnh tiểu đường
Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh tiểu đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.
Các thuốc chẹn beta cũng có thể che giấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp. Ngừng điều trị đột ngột các thuốc chẹn beta có thể khiến các triệu chứng trở nên xấu hơn.
Các bệnh giác mạc
Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Thận trọng khi điều trị thuốc cho các bệnh nhân bị bệnh giác mạc.
Các thuốc chẹn beta khác
Tác dụng trên áp lực nội nhãn hoặc các tác dụng chẹn beta toàn thân đã biết có thể xuất hiện khi timolol (một thành phần của Taptiqom) được dùng cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta đường toàn thân.
Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng của các bệnh nhân này. Việc sử dụng hai thuốc chẹn beta-adrenergic tại chỗ không được khuyến cáo.
Glôcôm góc đóng
Ở những bệnh nhân bị glôcôm góc đóng, mục tiêu trước mắt của việc điều trị là mở lại góc. Điều này đòi hỏi phải làm co đồng tử bằng một thuốc làm co đồng tử.
Timolol có ít hoặc không có tác dụng trên đồng tử. Khi dùng timolol để làm giảm áp lực nội nhãn cao trong bệnh glôcôm góc đóng, nên dùng cùng với một thuốc làm co đồng tử và không nên dùng đơn độc.
Các phản ứng quá mẫn
Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng dị nguyên hoặc phản ứng quá mẫn nặng với một số dị nguyên có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn.
Bong hắc mạc
Bong hắc mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bè củng mạc.
Gây mê phẫu thuật
Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng rậm lông mi, sạm da mí mắt và tăng sắc tố mống mắt có liên quan đến điều trị với tafluprost.
Một số những thay đổi này có thể là vĩnh viễn và có thể dẫn đến sự khác biệt về diện mạo giữa hai mắt khi chỉ có một mắt được điều trị.
Sự thay đổi sắc tố mống mắt xảy ra chậm và có thể không được nhận ra trong vài tháng. Sự thay đổi màu mắt chủ yếu được quan sát thấy ở những bệnh nhân có mống mắt màu hỗn hợp, ví dụ màu nâu xanh, nâu xám, nâu vàng và nâu xanh lá cây.
Nguy cơ loạn sắc tố suốt đời giữa hai mắt trong trường hợp chỉ điều trị cho một mắt là rõ ràng.
Có khả năng xảy ra mọc lông ở những vùng dung dịch tafluprost tiếp xúc nhiều lần với bề mặt da.
Chưa có kinh nghiệm với tafluprost trong bệnh glôcôm tân mạch, glôcôm góc đóng, glôcôm góc hẹp hoặc glôcôm bẩm sinh.
Chỉ có ít kinh nghiệm dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể và bệnh glôcôm sắc tố hoặc glôcôm giả bong bao.
Khuyến cáo thận trọng khi dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể, những bệnh nhân dùng thủy tinh thể nhân tạo do rách bao sau của thủy tinh thể hoặc thủy tinh thể tiền phòng, hoặc cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết của phù hoàng điểm dạng nang hoặc viêm mống mắt/viêm màng bồ đào.
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng rậm lông mi, sạm da mí mắt và tăng sắc tố mống mắt có liên quan đến điều trị với tafluprost. Một số những thay đổi này có thể là vĩnh viễn và có thể dẫn đến sự khác biệt về diện mạo giữa hai mắt khi chỉ có một mắt được điều trị.
Sự thay đổi sắc tố mống mắt xảy ra chậm và có thể không được nhận ra trong vài tháng. Sự thay đổi màu mắt chủ yếu được quan sát thấy ở những bệnh nhân có mống mắt màu hỗn hợp, ví dụ màu nâu xanh, nâu xám, nâu vàng và nâu xanh lá cây. Nguy cơ loạn sắc tố suốt đời giữa hai mắt trong trường hợp chỉ điều trị cho một mắt là rõ ràng.
Có khả năng xảy ra mọc lông ở những vùng dung dịch tafluprost tiếp xúc nhiều lần với bề mặt da.
Chưa có kinh nghiệm với tafluprost trong bệnh glôcôm tân mạch, glôcôm góc đóng, glôcôm góc hẹp hoặc glôcôm bẩm sinh. Chỉ có ít kinh nghiệm dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể và bệnh glôcôm sắc tố hoặc glôcôm giả bong bao.
Khuyến cáo thận trọng khi dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể, những bệnh nhân dùng thủy tinh thể nhân tạo do rách bao sau của thủy tinh thể hoặc thủy tinh thể tiền phòng, hoặc cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết của phù hoàng điểm dạng nang hoặc viêm mống mắt/viêm màng bồ đào.
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của Taptiqom đến khả năng sinh sản của người.
Phụ nữ có thai
Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng Taptiqom ở phụ nữ mang thai.
Phụ nữ có khả năng có thai phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị với Taptiqom.
Không nên sử dụng Taptiqom trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết (trong trường hợp không có lựa chọn điều trị khác).
Tafluprost
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng tafluprost ở phụ nữ mang thai. Tafluprost có thể có các tác dụng dược lý có hại trên thai kỳ và/hoặc bào thai/trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản (xem DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG). Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết.
Timolol
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng timolol ở phụ nữ mang thai.
Không nên sử dụng timolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Để giảm sự hấp thu toàn thân, xem LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.
Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các ảnh hưởng dị tật nhưng cho thấy nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi mẹ dùng các thuốc chẹn beta đường uống.
Thêm vào đó, các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ đường huyết) đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh khi các thuốc chẹn beta được dùng cho mẹ cho đến lúc sinh.
Nếu Taptiqom được dùng cho đến lúc sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận trong suốt những ngày đầu mới sinh.
Phụ nữ cho con bú
Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị của timolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng của chẹn beta ở nhũ nhi.
Để giảm sự hấp thu toàn thân, xem LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.
Chưa biết tafluprost và/hoặc các chất chuyển hóa có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu độc tính hiện có trên động vật đã cho thấy sự bài tiết tafluprost và/hoặc các chất chuyển hóa vào sữa (xem chi tiết tại mục DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).
Tuy nhiên, ở liều điều trị của tafluprost trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng ở nhũ nhi.
Để thận trọng, không khuyến cáo cho con bú nếu phải điều trị với Taptiqom.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của Taptiqom đến khả năng sinh sản của người.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Taptiqom lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.
Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn như nhìn mờ thoáng qua khi nhỏ thuốc, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi cảm thấy tốt hơn và nhìn rõ hơn.
Chưa có các nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện.
Có thể có tác dụng hiệp đồng dẫn tới hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể khi dùng đồng thời các dung dịch nhỏ mắt chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, các thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), glycosid tim loại digitalis, các thuốc giả phó giao cảm, guanethidin đường uống.
Các thuốc chẹn beta-adrenergic đường uống có thể làm trầm trọng thêm tăng huyết áp dội ngược do ngưng điều trị với clonidin.
Tác dụng chẹn beta toàn thân tăng (như giảm nhịp tim, trầm cảm) đã được báo cáo khi kết hợp điều trị thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin) và timolol.
Giãn đồng tử do sử dụng đồng thời thuốc nhỏ mắt chẹn beta và adrenalin (epinephrin) đôi khi đã được báo cáo.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C).
Sau khi mở túi:
Sử dụng các ống trong túi đã mở trong vòng 1 tháng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc nhỏ mắt Taptiqom được chỉ định điều trị trong trường hợp:
Hạ áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ với các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc tương tự prostaglandin dùng đơn trị liệu tại chỗ và đòi hỏi một liệu pháp điều trị kết hợp, và những người sẽ có lợi ích từ thuốc nhỏ mắt không chứa chất bảo quản.
Liều khuyến cáo là nhỏ 1 giọt vào mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Không nên nhỏ quá 1 giọt/ngày vì có thể làm giảm hiệu quả hạ nhãn áp. Nếu đang dùng nhiều loại thuốc nhỏ mắt khác, cần nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút để tránh rửa trôi thuốc.
Sản phẩm được thiết kế dạng ống đơn liều vô khuẩn nhằm loại bỏ hoàn toàn chất bảo quản. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ kích ứng, sạm da mí mắt và bảo vệ bề mặt nhãn cầu cho những bệnh nhân cần sử dụng thuốc liên tục mỗi ngày. Ống thuốc đã mở phải được bỏ đi ngay sau khi dùng.
Sử dụng các ống trong túi đã mở trong vòng 1 tháng.
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C).
Sau khi mở túi:

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_nho_mat_taptiqom_5mg_ml_santen_3_vi_x_10_ong_x_0_3ml_00051535_1_be4d595911.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)