Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
Mặc định
Lớn hơn
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Becaplermin
Loại thuốc
Chất kích thích và tăng sinh tế bào.
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bôi ngoài da, tuýp 2 g hoặc 15 g dạng gel 0,01% (mỗi gam gel có chứa 100mcg becaplermin).
Becaplermin được chỉ định trong liệu pháp hỗ trợ bên cạnh các biện pháp chăm sóc khác (cắt lọc mô hoại tử, giảm áp lực do mang vác, kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn…) trong điều trị loét chi dưới do đái tháo đường có nguồn gốc thần kinh, ăn sâu vào mô dưới da, và được tưới máu đầy đủ. Becaplermin có thể làm tăng tỷ lệ lành vết thương một cách hoàn toàn.
Tuy nhiên, hiệu quả của becaplermin chưa được xác định, đánh giá trong các trường hợp loét tỳ đè, do giảm lưu lượng tuần hoàn tĩnh mạch, do nguyên nhân thần kinh với vết loét nông chưa lan đến lớp hạ bì, hoặc các vết loét do giảm tưới máu cục bộ ở bệnh nhân đái tháo đường.
Becaplermin là yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp dẫn xuất từ tiểu cầu người (recombinant human platelet-derived growth factor). Becaplermin có hoạt tính sinh học tương tự như yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu nội sinh (PDGF-BB). Yếu tố này thúc đẩy quá trình làm lành vết thương bằng cách kích thích tăng sinh nguyên bào sợi làm tăng sự phát triển của mô hạt, tăng tỷ lệ tái biểu mô, tái thông mạch và tăng cường sản xuất collagen.
Sinh khả dụng: hấp thu toàn thân không đáng kể.
Chưa có dữ liệu chứng minh thuốc có khả năng phân bố vào sữa mẹ.
Không có dữ liệu.
Không có dữ liệu.
Chưa đủ dữ liệu cho thấy sự tương tác giữa becaplermin với các thuốc bôi khác tại cùng vị trí loét.
Becaplermin chống chỉ định trong các trường hợp:
Người lớn
Lượng thuốc sử dụng phụ thuộc vào kích thước của vết loét.
Chiều dài lượng gel (tính theo centimet) sử dụng hàng đối với tuýp 15 g được tính theo công thức: chiều dài vết loét x chiều rộng vết loét (cm) : 4.
Đối với tuýp 2 g, chiều dài lượng gel sử dụng (tính theo centimet): chiều dài vết loét x chiều rộng vết loét (cm) : 2.
Lượng gel cần được bác sĩ hoặc người chăm sóc vết thương tính toán lại mỗi tuần hoặc mỗi hai tuần một lần dựa vào mức độ thay đổi của vết loét.
Trẻ em
Trẻ em từ 16 tuổi trở lên: liều lượng sử dụng tương tự như ở người lớn.
Tính an toàn và hiệu quả của becaplermin chưa được kiểm chứng ở trẻ em dưới 16 tuổi.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên so với các bệnh nhân trẻ tuổi.
Suy thận: Chưa có thông tin.
Suy gan: Chưa có thông tin.
Chỉ sử dụng ngoài da, không dùng cho miệng, nhỏ mắt hoặc đặt trong âm đạo.
Nặn một lượng thuốc nhất định để lên trên bề mặt sạch, chắc, không thấm nước (giấy sáp...). Dùng tăm bông hoặc dụng cụ đè lưỡi thoa đều một lớp thuốc mỏng lên vết loét và che lại bằng gạc đã được làm ẩm với nước muối sinh lý.
Sau 12 giờ, tháo gạc, rửa sạch vết loét với nước muối sinh lý hay nước sạch để loại bỏ phần gel thừa, sau đó đắp lại vết loét bằng gạc được làm ẩm bằng nước muối sinh lý (không có gel thuốc) đến cuối ngày.
Bôi thuốc mỗi ngày một lần đến khi vết loét lành hoàn toàn. Nếu kích thước vết loét không giảm khoảng 30% sau 10 tuần hoặc vết loét không lành hoàn toàn sau 20 tuần điều trị, nên xem xét đánh giá lại việc tiếp tục sử dụng thuốc.
Nhiễm trùng vết loét, viêm mô tế bào, viêm tuỷ xương, ban đỏ, phát ban.
Cảm giác nóng vị trí bôi thuốc, ung thư.
Phù, tăng sinh mô hạt quá mức, viêm da bóng nước.
Becaplermin là một yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp từ tiểu cầu người, có tác động kích thích tăng sinh tế bào và hình thành mạch máu, làm tăng nguy cơ xuất hiện khối u ác tính khi sử dụng thuốc. Cần thận trọng cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng becaplermin ở những người mắc bệnh lý ác tính.
Ảnh hưởng của becaplermin trên vết thương hở của khớp, gân, dây chằng, và xương chưa được kiểm chứng ở người.
Bệnh nhân cần rửa tay thật sạch trước khi bôi thuốc, không để đầu ống tuýp thuốc tiếp xúc với vết loét hoặc bất kỳ bề mặt nào khác.
Cần điều trị các vết loét có nhiễm trùng trước khi sử dụng becaplermin. Nếu vết loét có dấu hiệu nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị với becaplermin, cần ngưng thuốc đến khi hết tình trạng nhiễm khuẩn.
Không nên sử dụng becaplermin quá 20 tuần hoặc khi diện tích bề mặt vết loét lớn hơn 5 cm2, do chưa có nhiều dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trong các trường hợp này.
Thuốc có chứa các paraben và m-cresol nên cần xem xét phản ứng nhạy cảm hoặc kích ứng xảy ra tại vị trị bôi thuốc. Ngưng sử dụng becaplermin và cân nhắc các liệu pháp khác (miếng dán...) nếu thích hợp về mặt lâm sàng.
Đây là sản phẩm không tiệt trùng, có tính bảo quản sinh học thấp, không nên dùng cho vết thương thông thường.
Cần bảo quản thuốc trong tủ lạnh từ 2 - 8°C và không được làm đông. Không nên sử dụng sau ngày hết hạn ghi ở nếp gấp cuối tuýp.
Mức độ an toàn cho phụ nữ mang thai: Nhóm C (theo phân loại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ, FDA).
Chưa có dữ liệu chứng minh việc sử dụng becaplermin ở phụ nữ mang thai liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh, sảy thai hoặc các tác động bất lợi khác cho người mẹ hoặc thai nhi. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi khi cần sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Chưa có bằng chứng về việc thuốc có khả năng phân bố vào sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có nghiên cứu ghi nhận ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và độc tính
Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng quá liều becaplermin.
Cách xử lý khi quá liều
Nếu nghi ngờ bôi thuốc quá nhiều hơn bình thường hoặc uống nhầm thuốc, nên gọi cấp cứu hoặc trung tâm chống độc ngay.
Nếu quên một liều thuốc, hãy bôi càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và bôi liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không bôi gấp đôi liều đã quy định.