Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

Long Châu

Đái tháo đường: Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Ngày 07/04/2023
Kích thước chữ
  • Mặc định

  • Lớn hơn

Bệnh tiểu đường (Đái tháo đường) là căn bệnh mãn tính ngày càng phổ biến và đang trẻ hoá dần về độ tuổi mắc bệnh. Với các hậu quả và biến chứng phức tạp, thì đây là căn bệnh cần được quan tâm tìm hiểu để có các biện pháp phòng ngừa, nhận biết cũng như điều trị kịp thời.

Nội dung chính

Tìm hiểu chung

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là gì?

Tiểu đường hay đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tuỵ hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu. Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể đặc biệt là mạch máu và thần kinh.

Một số loại đái tháo đường thường gặp

Tiểu đường (Đái tháo đường) thường được chia thành 3 loại thường gặp bao gồm đái tháo đường tuýp 1, đái tháo đường tuýp 2 và đái tháo đường thai kỳ.

Đái tháo đường tuýp 1

Bệnh đái tháo đường tuýp 1 còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin. Nguyên nhân là do tế bào beta của tuyến tụy bị phá hủy gây giảm tiết insulin hoặc không tiết ra insulin dẫn đến việc thiếu hụt nghiêm trọng insulin trong máu, dẫn đến lượng đường trong máu không được điều hòa gây nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Thông thường, đái tháo đường tuýp 1 hiếm gặp hơn tuýp 2 và thường xảy ra ở người trẻ.

Đái tháo đường (Tiểu đường): Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm, phòng ngừa và điều trị 1
Đái tháo đường là căn bệnh ngày càng phổ biến và đang trẻ hoá dần về độ tuổi mắc bệnh

Đái tháo đường tuýp 2

Bệnh đái tháo đường tuýp 2 hay còn gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin, đây là dạng bệnh tiểu đường thường gặp ở người lớn tuổi. Người bệnh đái tháo đường tuýp 2 mặc dù cơ thể vẫn có khả năng sản xuất insulin, nhưng insulin không thể chuyển hóa (điều hòa) được lượng đường trong máu, do suy giảm chức năng của tế bào beta tuyến tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin.

Đa phần bệnh thường gặp ở những người trên 40 tuổi nhưng hiện nay đang có xu hướng dần trẻ hóa. Số bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 chiếm đến 90 – 95% tổng số các trường hợp mắc bệnh. Do bệnh không có dấu hiệu rõ ràng nên khó có thể phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm.

Đái tháo đường thai kỳ

Bệnh đái tháo đường thai kỳ là tình trạng kháng insulin xảy ra trong quá trình mang thai, thường xuất hiện ở phụ nữ mang thai tuần thứ 24 trở lên.

Khi mang thai, các thụ thể insulin ở trên tế bào đích sẽ bị tác động bởi các hormone estrogen, progesterone, dẫn đến làm tăng đề kháng insulin. Do đó, khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ lượng insulin cần thiết để vượt qua sức đề kháng này sẽ dẫn đến tích tụ đường trong máu, hình thành bệnh tiểu đường thai kỳ.

Tiểu đường thai kỳ dù có thể sẽ hết sau khi sản phụ sinh con, nhưng trong suốt quá trình mắc bệnh, phụ nữ mang thai cần được theo dõi, can thiệp điều trị để tránh các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh lên sức khỏe của cả mẹ và bé.

Bên cạnh đó, còn có một số loại đái tháo đường thứ phát do các nguyên nhân như: Gen bị khiếm khuyết, do các bệnh lý nội khoa hoặc do sử dụng thuốc, sử dụng hoá chất như glucocorticoid, do điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô,…

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường

Triệu chứng của đái tháo đường tuýp 1

Triệu chứng lâm sàng thường được gọi là hội chứng 4 nhiều:

  • Ăn nhiều;
  • Uống nhiều;
  • Tiểu nhiều;
  • Sụt cân nhiều.

Ngoài ra, bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1 thường có biểu hiện mệt mỏi, buồn ngủ do glucose không vào được tế bào, cơ thể thiếu năng lượng, dễ bị nhiễm khuẩn ngoài da, lao phổi. Cường độ và tốc độ xuất hiện của các triệu chứng, biến chứng khác nhau tùy theo từng bệnh nhân.

Triệu chứng của đái tháo đường tuýp 2

Triệu chứng của tiểu đường tuýp 2 giống tuýp 1 nhưng thường ít được phát hiện hơn, có thể được chẩn đoán vài năm sau khi xuất hiện triệu chứng.

Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ, bạn cần thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh tiểu đường.

Nhiễm nấm men: Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có sức đề kháng yếu nên dễ nhiễm nấm hơn. Nồng độ glucose cao trong máu và nước tiểu sẽ dẫn đến sự phát triển quá mức của nấm ở bất kỳ nếp gấp ẩm của da, ở giữa ngón tay, ngón chân, vùng dưới ngực, thậm chí xung quanh hoặc trong cơ quan sinh dục.

Thời gian lành vết thương lâu: Lưu lượng máu của toàn cơ thể sẽ bị ảnh hưởng do lượng đường trong máu cao, hệ thần kinh sẽ bị tổn thương, khiến các vết thương khó lành hơn. Ngoài ra các biểu hiện tê hoặc đau ở chân cũng là dấu hiệu của thần kinh bị tổn thương.

Đái tháo đường (Tiểu đường) Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm, phòng ngừa và điều trị  2
Nếu có dấu hiệu nghi ngờ, cần thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh tiểu đường

Triệu chứng của đái tháo đường thai kỳ

Thông thường, phụ nữ mang thai bị đái tháo đường thai kỳ thường sẽ không có triệu chứng rõ ràng. Các triệu chứng được ghi nhận ở các sản phụ như: Khát nước hơn bình thường, đi tiểu thường xuyên hơn.

Bệnh thường được chẩn đoán ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ nhờ nghiệm pháp dung nạp glucose 3 mẫu lúc thai từ 24 đến 28 tuần tuổi, với điều kiện trước đó chưa ghi nhận bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2 ở bệnh nhân.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh tiểu đường

Các biến chứng tiểu đường cấp tính thường do chẩn đoán muộn, điều trị không thích hợp hoặc do bệnh gan hoặc nhiễm khuẩn cấp tính bao gồm hôn mê nhiễm toan thường xảy ra ở đái tháo đường tuýp 1 hoặc các tuýp khác khi bị nhiễm trùng, stress,…; hạ glucose máu (2,2-3,3 mmol/L) do tác dụng phụ hoặc quá liều thuốc điều trị, giảm khẩu phần ăn hay giờ ăn muộn hơn thường ngày, gắng sức; hôn mê nhiễm toan acid lactic; nhiễm trùng cấp như nhiễm trùng da, lao phổi, viêm tuỷ xương,…

Biến chứng mạn tính gồm:

Biến chứng mạch máu lớn: Bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại vi.

Biến chứng mạch máu nhỏ: Bệnh lý bàn chân, biến chứng ở mắt như bệnh lý võng mạc, đục thuỷ tinh thể và glaucom; biến chứng ở thận gây tổn thương cầu thận, biến chứng thần kinh ngoại vi.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường

Nguyên nhân của đái tháo đường tuýp 1

Trong số các trường hợp bị đái tháo đường tuýp 1 thì đến 95% là do cơ chế tự miễn (type 1A) và 5% không xác định được nguyên nhân (type 1B). Ở type 1A hệ miễn dịch tấn công nhầm nên phá hủy tế bào sản xuất insulin tuyến tụy khiến insulin trong cơ thể bị thiếu hụt nghiêm trọng, do vậy bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1 thường phụ thuộc nguồn insulin hỗ trợ từ bên ngoài vào cơ thể.

Nguyên nhân của đái tháo đường tuýp 2

Nguyên nhân của đái tháo đường tuýp 2 vẫn chưa được làm rõ. Người mắc bệnh tiểu đường loại 2 mặc dù cơ thể có tạo ra insulin nhưng các tế bào lại không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả. Điều đó khiến tuyến tụy phải sản xuất insulin nhiều hơn để chuyển hóa glucose, đến một thời điểm, khi tuyến tụy không thể sản xuất số lượng insulin đều đặn được nữa thì glucose sẽ không được chuyển hóa thành năng lượng mà sẽ tích tụ trong máu gây nên bệnh.

Đái tháo đường (Tiểu đường): Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm, phòng ngừa và điều trị 4
Thiếu sản xuất insulin của tuỵ hoặc tác dụng insulin không hiệu quả gây ra bệnh tiểu đường

Một số yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tiểu đường type 2 có thể kể đến như:

  • Tiền sử gia đình có bố mẹ, anh chị em ruột, con mắc bệnh tiểu đường.
  • Tiền sử bản thân từng bị tiểu đường thai kỳ.
  • Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.
  • Tăng huyết áp.
  • Ít hoạt động thể lực.
  • Thừa cân, béo phì.
  • Bị rối loạn dung nạp đường hay rối loạn đường huyết đói.
  • Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang.

Nguyên nhân của đái tháo đường thai kỳ

Phụ nữ mang thai bị thừa cân, có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường hoặc đã được chẩn đoán bị rối loạn dung nạp glucose đều có nguy cơ cao bị đái tháo đường thai kỳ.

Ngoài ra, còn có đái tháo đường thai kỳ do rối loạn dung nạp glucose thường gặp trong 3 tháng cuối thai kỳ ở 3-5% phụ nữ có thai và các dạng đái tháo đường thứ cấp gồm đái tháo đường của người trẻ khởi phát ở độ tuổi trưởng thành (MODY), bệnh tuỵ ngoại tiết; bệnh to cực, hội chứng Cushing; nhiễm siêu vi gây tổn thương tuyến tuỵ. Đái tháo đường thai kỳ làm tăng tỷ lệ tử vong cho cả mẹ và bé.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

  • Tuổi ≥ 45;
  • Thừa cân hoặc béo phì;
  • Lối sống ít vận động;
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường;
  • Tiền sử có suy giảm điều hòa glucose;
  • Đái tháo đường thai kì hoặc cân nặng sau sinh > 4,1 kg;
  • Tiền sử tăng huyết áp, bệnh tim mạch;
  • Rối loạn lipid máu;
  • Hội chứng buồng trứng đa nang;
  • Người chủng tộc da đen, người Tây Ba Nha, người Mỹ gốc Á hoặc gốc Ấn Độ;
  • Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường (Đái tháo đường).

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

  • Hút thuốc lá;
  • Béo phì, ít vận động;
  • Phụ nữ mang thai,…

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường được gợi ý bởi các triệu chứng và dấu hiệu điển hình và được chứng minh bằng định lượng glucose huyết tương. Định lượng sau khi đói từ 8-12 giờ (FPG) hoặc sau 2 giờ uống 75 g (người lớn) hoặc 1,75 g (trẻ em) dung dịch glucose đậm đặc (nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống) là tốt nhất. Trong thực hành, đái tháo đường hoặc rối loạn glucose lúc đói thường được chẩn đoán bằng sử dụng định lượng glucose huyết tương ngẫu nhiên hoặc HbA1c. Cụ thể như sau:

Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L) kết hợp với các triệu chứng tăng đường huyết.

Đường huyết lúc đói được thử khi nhịn đói qua đêm và ít nhất 2 lần thử:

  • <100 mg/dL là bình thường.
  • ≥100 mg/dL và <126 mg/dL (nhưng nghiệm pháp dung nạp glucose bình thường): Rối loạn đường huyết lúc đói.
  • ≥126 mg/dL (7,0 mmol/L): Đái tháo đường.

Nghiệm pháp dung nạp glucose:

  • <140 mg/dL (7,8 mmol/L): Dung nạp bình thường.
  • ≥140 mg/dL và <200 mg/dL: Rối loạn dung nạp glucose.
  • ≥200 mg/dL ( 11,1 mmol/L): Đái tháo đường.

Định lượng HbA1c phản ánh nồng độ glucose trong 3 tháng trước. Định lượng HbA1c hiện được đưa vào tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường:

Tuy nhiên, giá trị HbA1c có thể cao hoặc thấp giả nên xét nghiệm phải thực hiện ở phòng thí nghiệm lâm sàng được chứng nhận.

Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả

Điều trị gồm kiểm soát đường máu để giảm biến chứng và phòng biến chứng với tối thiểu cơn hạ đường máu. Mục tiêu cho kiểm soát đường máu là:

  • Glucose máu trước ăn từ 80 đến 130 mg/dL (4,4 và 7,2 mmol/L).
  • Đỉnh glucose máu sau ăn (1-2 giờ sau bắt đầu bữa ăn) < 180 mg/dL (10 mmol/L).
  • HbA1C < 7%.

Điều trị không dùng thuốc

Chế độ ăn – dinh dưỡng: Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp với mức độ thừa cân, nhu cầu, thói quen, phác đồ điều trị,… của từng bệnh nhân, thông thường gồm 45 - 65% carbohydrate, 25 - 35% chất béo (chất béo bão hoà < 7%) và 10 - 35% protein.

Vận động thể lực: Giúp cải thiện tình trạng kháng insulin, kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, bằng cách giảm hoặc duy trì cân nặng, vận động 30 - 45 phút mỗi ngày x 3 - 5 ngày/tuần hoặc 150 phút/tuần với cường độ tập trung bình.

Tất cả bệnh nhân đái tháo đường nên được tiêm phòng Streptococcus pneumoniae (1 lần) và virus cúm (hàng năm).

Điều trị bằng thuốc

Tiểu đường tuýp 1: Insulin.

Tiểu đường tuýp 2: Thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc thuốc tiêm. Insulin thường bổ sung khi ≥ 3 thuốc thất bại kiểm sát đường máu.

Các thuốc hạ đường huyết đường uống bao gồm:

Sulfonylureas là thuốc kích thích tụy tiết insulin. Các thuốc này làm hạ glucose máu bằng cách kích thích tế bào beta của tụy tiết insulin và tăng nhạy cảm insulin với các mô ngoại vi và tại gan. Hầu hết bệnh nhân dùng sulfonylureas đơn trị liệu thì đều cần kết hợp với nhóm thuốc khác để đạt hiệu quả.

Đái tháo đường (Tiểu đường): Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm, phòng ngừa và điều trị 5
Cần điều trị bệnh tiểu đường để nâng cao chất lượng cuộc sống

Các thuốc kích thích tiết insulin tác dụng ngắn như (repaglinide, nateglinide) kích thích tiết insulin tương tự như sulfonylureas. Chúng tác dụng nhanh hơn, tuy nhiên kích thích tiết insulin nhiều hơn trong bữa ăn so với các thời điểm khác. Vậy nên, đặc biệt hiệu quả trong việc hạ glucose máu sau ăn và ít có nguy cơ hạ đường máu.

Biguanides (metformin) làm giảm lượng glucose trong huyết tương bằng cách giảm sản xuất glucose ở gan (tạo gluconeogenesis và glycogenolysis).

Thiazolidinediones (TZDs) (bao gồm troglitazone, rosiglitazone, pioglitazone) làm giảm đề kháng insulin ở mô ngoại vi (chất nhạy cảm với insulin), nhưng đi kèm với nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.

Ức chế alpha-glucosidase: Ức chế enzym ruột, do đó làm giảm glucose máu sau ăn. Chất ức chế apha-glucosidase kém hiệu quả hơn so với các thuốc uống khác trong việc giảm glucose máu, bệnh nhân thường ngừng thuốc do khó thở, thừa dịch và tiêu chảy.

Chất ức chế dipeptidyl peptidase-4 (ví dụ, alogliptin, linagliptin, saxagliptin, sitagliptin).

Thuốc ức chế SGLT2 như canagliflozin, dapagliflozin, empagliflozin ức chế SGLT2 ở phần gần ống thận, nó ức chế tái hấp thu glucose bởi vậy nó gây ra glucose niệu và làm giảm glucose máu. Empagliflozin đã được chứng minh là làm giảm các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao.

Thuốc hạ glucose máu đường tiêm:

Đồng vận thụ thể GLP-1: Liraglutide, dulaglutide, albiglutide, làm tiết insulin phụ thuộc glucose và chậm làm trống dạ dày.

Pramlintide tương tự amylin là một hormon do tế bào beta tụy tiết ra, giúp làm giảm nồng độ glucose sau ăn. Pramlintide làm chậm bài tiết glucagon sau ăn, làm chậm quá trình làm trống dạ dày, giúp no lâu. Được sử dụng đường tiêm, dạng kết hợp với insulin.

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh tiểu đường

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
  • Tăng cường vận động thể lực phù hợp.
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Bệnh nhân tiểu đường cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.
  • Chọn các nội dung liệt kê phù hợp với tình trạng bệnh.

Chế độ dinh dưỡng:

Chế độ ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol và lượng carbohydrate trung bình, tốt nhất là từ các nguồn ngũ cốc nguyên hạt có hàm lượng chất xơ cao hơn.

Phương pháp phòng ngừa bệnh tiểu đường

Để phòng ngừa bệnh tiểu đường hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý.
  • Thường xuyên tập luyện thể dục nâng cao sức khoẻ, duy trì cân nặng hợp lý.
  • Bỏ thuốc lá, tránh uống nhiều rượu bia.
  • Tầm soát đái tháo đường định kỳ.

Xem thêm:

Nguồn tham khảo

https://www.msdmanuals.com/professional/endocrine-and-metabolic-disorders/diabetes-mellitus-and-disorders-of-carbohydrate-metabolism/diabetes-mellitus-dm

Sách Dược lý học tập 2, Khoa Dược, Bộ môn Dược lý, Đại học Y Dược Tp.HCM

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Các bệnh liên quan