• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược liệu/
    3. Bông ổi

    Bông ổi: Loại dược liệu với nhiều tác dụng chữa bệnh

    21/06/2023

    Kích thước chữ

    Cây bông ổi còn có tên: Cây Ngũ sắc, cây hoa ngũ sắc, cây cứt lợn, thơm ổi, cây trâm ổi, hoa tứ quý. Dược liệu có công dụng: Cầm máu, lở loét, sát khuẩn, hàn vết thương (Hoa, lá tán bột rắc); Điều trị sốt, quai bị, phong thấp đau xương (Rễ); Ho ra máu, hạ huyết áp (Hoa); Lá chữa viêm da, eczema.

    Nội dung chính

    Tìm hiểu chung

    Tên gọi, danh pháp

    Tên tiếng Việt: Cây bông ổi.

    Tên khác: Trâm ổi; thơm ổi; ổi tàu; hoa ngũ sắc; trâm hôi; tứ thời; tứ quý.

    Tên khoa học: Lantana camara L. Đây là loài thực vật thuộc họ Verbenaceae (Cỏ roi ngựa).

    Đặc điểm tự nhiên

    Cây nhỏ mang nhiều cành ngang, có lông và gai ngắn quặp về phía dưới. Lá hình bầu dục, đầu nhọn, mặt xù xì, mép có răng cưa, mặt trên có lông ngắn, cứng, mặt dưới lông mềm hơn, phiến lá dài 3 - 9 cm, rộng 3 - 6 cm, cuống lá ngắn, phía trên cuống có dài.

    Hoa không cuống, màu trắng, vàng, vàng cam hay đỏ mọc thành bông hình cầu gần giống như hình đầu. Hoa có lá bắc hình mũi giáo. Đài hình chuông, có hai môi. Tràng hình ống có 4 thùy không đều. Quả hình cầu, màu đỏ nằm trong lá đài, mang hai hạch cứng, xù xì.

    Phân bố, thu hái, chế biến

    Cây nguồn gốc các nước Trung Mỹ, sau được phổ biến đi khắp các nước vùng Viễn Đông, Mangat, Tân Calêđônia. Tại Tân Calêđônia, cây mọc hoang và phát triển tới mức độ chính phủ ở đây phải ra lệnh triệt hết những cây này dù chỉ giữ một gốc để làm cảnh cũng không được phép.

    Tại Việt Nam cây được trồng làm cảnh và mọc dại. Toàn thân cây tỏa ra một mùi đặc biệt, có người ưa nhưng cũng có người không ưa.

    Các bộ phận của cây bông ổi được thu hái quanh năm. Dược liệu sau khi đem về được rửa sạch, dùng ngay ở dạng tươi hoặc tích trữ bằng cách phơi hay sấy khô.

    Lá và cành được dùng làm thuốc; hái về phơi hay sấy khô.

    cây bông ổi
    Cây bông ổi

    Bộ phận sử dụng

    Lá, hoa và rễ.

    Thành phần hoá học

    Lá: Trong lá tươi của cây mới phát triển chứa 0,2% tinh dầu. Ở thời kỳ có hoa, lá có thêm các chất lantaden và lantanin chiếm 0,31 - 0,68%.

    Hoa khô: Chứa tinh dầu (0,07%), terpen bicyclic (8%), L-alpha-phelandren (10 – 12%).

    Vỏ cây: Lantanin (một dạng alkaloid) 0,08%.

    Cây bông ổi Ấn Độ: Chứa tinh dầu bao gồm các thành phần chủ yếu như cameren, cameren, còn có isocameren.

    Công dụng

    Theo y học cổ truyền

    Rễ: Vị ngọt, hơi đắng. Lá: Tính mát, vị đắng, có mùi hôi. Hoa: Vị ngọt, tính mát.

    Quy kinh: Chưa có thông tin ghi nhận.

    Theo y học cổ truyền, bông ổi có tác dụng:

    • Lá: Hạ sốt, tiêu độc, tiêu sưng.

    • Hoa: Có tác dụng cầm máu.

    • Rễ: Có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, giảm đau.

    • Lantanin, cũng như quinin, làm giảm sự tuần hoàn và hạ nhiệt.

    lá bông ổi có tác dụng chữa bệnh

    Lá bông ổi có tác dụng tiêu độc, tiêu sưng. Còn hoa bông ổi có tác dụng cầm máu

    Theo y học hiện đại

    Ngăn chặn các cơn co thắt diễn ra ở cơ trơn tử cung

    Chiết xuất từ đài hoa bông ổi có khả năng ngăn chặn các cơn co thắt diễn ra ở cơ trơn, giúp các cơ trong tử cung được co giãn.

    Làm giảm huyết áp

    Tác dụng kháng sinh, giảm ho, trị viêm họng

    Chiết xuất tinh dầu từ hạt bông ổi thể hiện rõ đặc tính kháng sinh, giúp tiêu diệt một số chủng vi khuẩn gây bệnh như Salmonella typhi, Staphylococcus aureus hay Bacillus subtilis… Chất này cũng đồng thời làm giảm khả năng hoạt động của một số vi nấm, đặc biệt là nấm trychophyton.

    Liều dùng & cách dùng

    Dùng ngoài không kể liều lượng. Một số nơi người dân dùng lá cây bông ổi giã nát đắp lên những vết thương, vết loét. Người ta cho rằng lá bông ổi có tính chất sát trùng lên da, cầm máu. Người ta còn dùng đắp nơi rắn cắn và cho vào nồi nước xông chữa cảm mạo, sốt.

    Ngày: 10 - 12 g dạng thuốc sắc.

    Bài thuốc kinh nghiệm

    Chữa chấn thương bầm giập, vết thương chảy máu

    Chuẩn bị: Lá tươi hoặc dùng 30 g lá khô, với 10 g gừng khô.

    Thực hiện: Giã lá tươi đắp ngoài hoặc lá khô và gừng khô tán bột rắc lên vết thương ngày một lần.

    Điều trị cảm sốt, chứng ôn nhiệt trong mùa hè

    Chuẩn bị: 15 g hoa cây bông ổi tươi, rửa sạch.

    Thực hiện: Sắc dược liệu với 200 ml nước lấy 50 ml. Gạn ra uống hết 1 lần. Mỗi liệu trình uống thuốc trong 5 ngày liên tục.

    Chữa viêm da, eczema, tinea, mụn nhọt

    Chuẩn bị: Lá tươi.

    Thực hiện: Nấu lá tươi để rửa ngoài.

    Chữa đau bụng thổ tả

    Chuẩn bị: 15 cụm hoa tươi, rửa kỹ và ngâm nước muối 15 phút.

    Thực hiện: Đem hoa sắc với 400 ml nước trong 10 phút. Thêm vào vài hạt muối ăn, quậy tan rồi tắt bếp. Chia thuốc làm 2 lần dùng.

    các bài thuốc dân gian từ bông ổi

    Lá và hoa bông ổi được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian

    Lưu ý

    Một số lưu ý khi dùng cây bông ổi:

    • Trong lá cây bông ổi có một số chất độc như lantanin alkaloid, lantadene A . Sử dụng bộ phận này với liều cao (trên 30 g) theo đường uống có thể gây bỏng rát dạ dày, ruột, làm giãn nở các cơ và khiến cho quá trình tuần hoàn máu bị rối loạn.

    • Không nhầm với cây Hoa cứt lợn (Ageratum conyzoides L.) cũng gọi là Hoa ngũ sắc.

    • Cây này không có tác dụng chữa viêm xoang mũi như cây cứt lợn Ageratum conyzoides. Chú ý tránh dùng lầm.

    Bông ổi là loài cây dược liệu phổ biến ở nhiều nơi. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng bông ổi có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Vì thế, bạn và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Thay vào đó, hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm