• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược chất/
    3. Natamycin

    Natamycin: Thuốc kháng nấm (tại chỗ)

    21/06/2023

    Kích thước chữ
    Nội dung chính

    Mô tả

    Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

    Natamycin

    Loại thuốc

    Thuốc kháng nấm (tại chỗ)

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Hỗn dịch nhỏ mắt 5%

    Thuốc mỡ tra mắt 1%

    Kem bôi trên da 2%.

    Viên ngậm 10 mg.

    Viên nén 100 mg .

    Viên đặt âm đạo 10 mg, 25 mg, 100 mg.

    Chỉ định

    Điều trị tại chỗ:

    • Viêm bờ mi mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc do các chủng nấm nhạy cảm, bao gồm cả Fusarium solani.
    • Nhiễm nấm Candida ở da, niêm mạc miệng, âm đạo, ruột.
    • Nhiễm Trichomonas âm đạo (nhưng ít hiệu quả hơn uống metronidazole).

    Dược lực học

    Natamycin là kháng sinh chống nấm được tạo ra trong quá trình phát triển của Streptomyces natalensis. Natamycin có tác dụng chống nấm liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm, biến đổi tính thấm và chức năng của màng, làm cho kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này tương tự như cơ chế của amphotericin B và nystatin.

    Phổ tác dụng: In vitro, ở nồng độ 1 – 25 microgam/ml, thuốc có thể ức chế các chủng nấm Aspergillus, Candida, Cephalosporium, Curvularia, Fusarium, Penicillinum, Microsporum, Epidermophyton, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum Sporothrix schenckii. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) hầu hết các nấm nhạy cảm là 1 – 10 microgam/ml.

    Ngoài ra, natamycin còn có một vài tác dụng lên Trichomonas vaginalis. Thuốc không tác dụng lên các vi khuẩn gram dương, gram âm và các virus.

    Thuốc có tác dụng diệt nấm nhưng người bệnh vẫn có thể bị tái nhiễm nếu không giữ vệ sinh và tránh lây nhiễm từ nguồn có nấm (quần áo, khăn mặt…).

    Động lực học

    Hấp thu

    Thuốc hấp thu kém ở đường tiêu hóa, không hấp thu qua da lành hoặc qua niêm mạc khi dùng tại chỗ. Khi nhỏ vào mắt, thuốc có trong tổ chức đệm giác mạc với nồng độ có tác dụng điều trị, nhưng không vào được các dịch nhãn cầu và không hấp thu vào trong cơ thể.

    Phân bố

    Không có dữ liệu về khả năng phân bố của natamycin trong sữa mẹ.

    Chuyển hoá

    Chưa có thông tin.

    Thải trừ

    Chưa có thông tin.

    Trao đổi chất

    Độc tính

    Tương tác thuốc

    Tương tác với các thuốc khác:

    Dùng đồng thời với corticosteroid tại chỗ có nguy cơ gia tăng nhiễm khuẩn.

    Chống chỉ định

    Dị ứng với natamycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Để tránh bị bội nhiễm, không được dùng natamycin đồng thời với corticosteroid tại chỗ trong thời gian điều trị nhiễm nấm ở mắt.

    Liều lượng & cách dùng

    Liều dùng Natamycin

    Người lớn

    Viêm bờ mi, viêm kết mạc do nấm nhạy cảm:

    Điều trị ban đầu, nhỏ 1 giọt hỗn dịch 5% hoặc bôi thuốc mỡ 1% vào túi kết mạc, từ 4 – 6 lần mỗi ngày.

    Viêm giác mạc do nấm nhạy cảm:

    • Điều trị ban đầu, nhỏ 1 giọt hỗn dịch 5% (hoặc bôi thuốc mỡ 1%) vào túi kết mạc mắt bị nhiễm, cứ 1 – 2 giờ/lần. Sau 3 – 4 ngày điều trị, thường có thể giảm số lần nhỏ thuốc khoảng 6 – 8 lần mỗi ngày. Trong nhiều trường hợp, liều có thể giảm dần cách nhau 4 – 7 ngày/1 lần giảm.
    • Nếu sau 7 – 10 ngày điều trị mà không có dấu hiệu cải thiện, cần thay đổi thuốc khác. Nếu có đáp ứng tốt, natamycin thường phải tiếp tục dùng trong 14 – 21 ngày hoặc cho tới khi không còn dấu hiệu viêm giác mạc tiến triển nữa.

    Nấm da và âm đạo nhiễm Candida và Trichomonas:

    Dùng kem 2%.

    Nấm âm đạo:

    Dùng viên đặt âm đạo 10 mg.

    Nhiễm nấm ở ruột:

    Liều dùng có thể tới 400 mg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.

    Nấm Candida ở miệng:

    Dùng viên nén 10 mg để ngậm, 4 – 6 giờ 1 lần.

    Trẻ em

    Chưa có dữ liệu.

    Cách dùng

    Hỗn dịch nhỏ mắt: Lắc kỹ trước khi dùng. Không được tiêm trực tiếp vào mắt.

    Viên đặt âm đạo: Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 – 10 phút. Rửa sạch âm đạo rồi dùng ngón tay đẩy viên thuốc đặt vào sâu âm đạo trong tư thế nằm ngửa vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp

    Chưa có thông tin.

    Ít gặp

    Chưa có thông tin.

    Hiếm gặp

    Chưa có thông tin.

    Không xác định tần suất

    Thuốc nhỏ mắt: Kích ứng mắt, mắt đỏ, sưng mi mắt.

    Kem bôi da: Viêm da tiếp xúc, kích ứng da.

    Thuốc uống: Rối loạn tiêu hóa.

    Lưu ý

    Lưu ý chung

    • Độc tính của natamycin tương đối thấp khi dùng tại chỗ. Do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế khi dùng hỗn dịch natamycin nhỏ mắt nên cần giám sát người bệnh về phản ứng có hại ít nhất 2 lần mỗi tuần. Nếu có dấu hiệu nhiễm độc hoặc dị ứng, phải ngừng thuốc ngay.
    • Đối với dạng hỗn dịch, chỉ dùng nhỏ mắt, không được tiêm. Để tránh ô nhiễm hỗn dịch, không chạm vào đầu ống nhỏ giọt.
    • Không đeo kính áp tròng nếu có bất kỳ triệu chứng nào của viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc do nấm xuất hiện.
    • Nếu bị kinh nguyệt trong thời gian dùng thuốc đặt, nên ngừng dùng thuốc.

    Lưu ý với phụ nữ có thai

    Do còn ít kinh nghiệm khi sử dụng natamycin cho phụ nữ mang thai nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

    Lưu ý với phụ nữ cho con bú

    Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ cho con bú vì thuốc rất ít có khả năng vào sữa mẹ.

    Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

    Dùng được khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Quá liều

    Quá liều và xử trí

    Quá liều và độc tính

    Không có tài liệu. Tuy nhiên ít có khả năng quá liều vì thuốc chủ yếu được dùng tại chỗ và hấp thu kém ở đường tiêu hóa.

    Cách xử lý khi quá liều

    Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ nâng đỡ cơ thể.

    Quên liều và xử trí

    Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm