Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

Long Châu

Pyridoxal Phosphate là gì? Vai trò quan trọng đối với cơ thể chúng ta

Ngày 09/04/2023
Kích thước chữ
  • Mặc định

  • Lớn hơn

Pyridoxal phosphate (PLP) là một dạng hoạt động của vitamin B6, một chất dinh dưỡng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, sức khỏe tim và não, kiểm soát đường huyết,… PLP thúc đẩy hoạt động của hơn 160 enzym và giúp tạo ra các chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong não.

Nội dung chính

Tìm hiểu chung

Pyridoxal phosphate là gì?

Dạng hoạt động sinh học của vitamin B6, pyridoxal phosphate (PLP), hoạt động như coenzyme trong khoảng 160 enzym khác nhau, chủ yếu tham gia vào chuyển hóa acid amin, carbohydrate và lipid và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp hoặc dị hóa của một số chất dẫn truyền thần kinh.

Ngoài ra, PLP hoạt động như phân tử chống oxy hóa bằng cách phá huỷ các dạng oxy hoạt động (ROS) ( Ehrenshaft và cộng sự, 1999 ) và chống lại sự hình thành các sản phẩm cuối glycation tiên tiến (AGEs), các hợp chất gây độc gen liên quan đến tuổi già và bệnh đái tháo đường. Động vật có vú, khác với vi sinh vật, không có khả năng tổng hợp PLP nhưng chúng tái chế nó thông qua một con đường cứu vãn từ các vitamin B6 như pyridoxal, pyridoxamine và pyridoxine có trong thực phẩm.

Trong tế bào chất, pyridoxamine và pyridoxine được chuyển đổi thành các vitamin 5'-phosphoryl hóa bởi pyridoxal kinase, trong khi pyridoxine 5'-phosphate oxidase phụ thuộc flavin mononucleotide chuyển pyridoxine 5′‐phosphate và pyridoxamine-5-Phosphate thành PLP.

Sự thiếu hụt vitamin B6 có liên quan đến một số bệnh bao gồm tự kỷ, tâm thần phân liệt, Alzheimer, Parkinson, động kinh, hội chứng Down, đái tháo đường và ung thư.

Pyridoxal phosphat là một dạng hoạt động của vitamin B6

Điều chế sản xuất pyridoxal phosphate

PLP được điều chế thông thường bằng cách phosphoryl hóa pyridoxal hoặc các dẫn xuất của nó, chẳng hạn như Schitf-base của nó hoặc bằng quá trình oxy hóa pyridoxine-S-phosphate hoặc pyridoxamine-S-phosphate.

Cơ chế hoạt động

Các enzym PLP xúc tác nhiều kiểu phản ứng khác nhau trên cơ chất là amin và acid amin. Bước đầu tiên và phổ biến trong tất cả các phản ứng xúc tác pyridoxal phosphat là hình thành chất trung gian aldimin bên ngoài với cơ chất.

Điều này xảy ra thông qua một loạt các bước trong đó nhóm amin chưa được proton hóa của chất nền phản ứng với Schiff-base đã được proton hóa, hình thành giữa chuỗi bên lysine ở vị trí hoạt động và nhóm aldehyde của PLP, tiếp theo là chuyển proton và tách thành Schiff-base giữa chất nền và PLP, chất trung gian aldimine bên ngoài. Tất cả các enzym phụ thuộc PLP đều có điểm chung là chất trung gian aldimine bên ngoài và chính từ chất trung gian này mà các loại phản ứng khác nhau được xúc tác bởi PLP sẽ khác nhau.

Nhiều loại phản ứng được xúc tác bởi PLP

Công dụng

Giảm biến cố tim mạch: PLP có thể làm giảm rối loạn nhịp tim do nhồi máu cơ tim. Các quan sát thấy PLP ức chế hoạt động của ATP đối với sự co bóp của tim, nên rõ ràng là PLP có thể hoạt động như một chất đối kháng thụ thể purinergic.

Hình thành và bảo vệ trí nhớ: PLP có thể hỗ trợ việc hình thành ký ức, lợi ích này có được từ các đặc tính tăng dẫn truyền thần kinh của P5P. Tuy nhiên, pyridoxal phosphate cũng tự hào có khả năng bảo vệ thần kinh, có thể đóng một vai trò trong việc cải thiện sức khỏe tổng thể của não.

Ngăn chặn bệnh thần kinh ngoại biên: Ở người lớn, thiếu hụt PLP thường gây ra bệnh lý thần kinh ngoại biên. Nó có thể được nhìn thấy ở những người được điều trị bằng các loại thuốc tạo phức hợp với PLP và làm bất hoạt nó như penicillamine, hydralazine, isoniazid và cycloserine.

Pyridoxal phosphate giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ

Giúp cải thiện giấc ngủ: PLP cần thiết cho việc sản xuất melatonin, còn được gọi là hormone giấc ngủ. Nghiên cứu không tìm thấy mối liên hệ trực tiếp giữa lượng PLP và chứng mất ngủ, nhưng uống PLP trước khi đi ngủ làm tăng giải phóng melatonin từ tuyến tùng trong một nghiên cứu trên 120 trẻ em giúp cải thiện giấc ngủ.

Ngoài ra, PLP còn giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch, kiểm soát đường huyết, tạo huyết sắc tố, tăng cường khả năng chống oxy hóa.

Liều dùng & cách dùng

P-5-P chưa được FDA chấp thuận để sử dụng trong y tế. Nói chung, các cơ quan quản lý không đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của các chất bổ sung. Nên xin ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Trong thử nghiệm lâm sàng lớn nhất cho đến nay, liều lượng pyridoxal phosphate 250 mg / ngày (trong 30 ngày) là an toàn, nhưng nó có hiệu quả hạn chế. Liều lượng cao hơn (750 mg/ngày) không mang lại lợi ích gì nữa

Liều thấp hơn (50 mg) có thể dùng cho bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu.

Ứng dụng

Hiện không có PLP dạng thuốc nào được cấp phép, nó chỉ có sẵn ở dạng thực phẩm chức năng. Có một số chất bổ sung chế độ ăn uống PLP ở dạng viên nang, viên nén và chất lỏng như:

  • Viên/bột pyridoxal-5-Phosphate.
  • Viên tổng hợp L-Methylfolate,Pyridoxal 5 Phosphate, DHA, Methylcobalamine.
  • Viên tổng hợp Methylcobalamine, l Methylfolate Calcium, Pyridoxal 5 Phosphate.
  • Viên tổng hợp pyridoxal photphat, 1,2-docosahexanoyl-sn-glycero-3-phosphoserine canxi, 1,2-icosapentoyl-sn-glycero-3-phosphoserine canxi, Betaine, Axit citric monohydrat, Cobamamide, Cocarboxylase, Escitalopram oxalat, Cysteine ​​glycinate, Flavin adenin dinucleotide, Axit folic, Leucovorin, Levomefolate magiê, Magnesium ascorbate, NADH, Phosphatidyl serine, Natri citrate, Kẽm ascorbat.

Không giống như thuốc, thực phẩm chức năng không được quản lý chặt chẽ và việc sản xuất chúng không được tiêu chuẩn hóa. Vì vậy, hàm lượng PLP trong các chất bổ sung này cần được xác định để đảm bảo độ chính xác về liều lượng.

Viên pyridoxal phosphate

Lưu ý

Các lưu ý khi sử dụng pyridoxal phosphate:

  • Các tác dụng phụ của PLP là nhẹ và thường bao gồm các vấn đề về tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy, co thắt dạ dày
  • Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng PLP, trong khi những người khác nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi bổ sung.
Nguồn tham khảo
  1. M. D. Toney (2011) "Controlling reaction specificity in pyridoxal phosphate enzymes". Biochim Biophys Acta, 1814 (11), 1407-18.
  2. Naranjan S. Dhalla, Satoshi Takeda, et al. (2013) "Mechanisms of the beneficial effects of vitamin B6 and pyridoxal 5-phosphate on cardiac performance in ischemic heart disease". Clinical Chemistry and Laboratory Medicine, 51 (3), 535-543.
  3. Aleksa Ristic (2021) "Pyridoxal Phosphate (P-5-P) Benefits, Dosage & Side Effects". Selfdecode.
  4. C. Merigliano, E. Mascolo, et al. (2018) "The Relationship Between Vitamin B6, Diabetes and Cancer". Front Genet, 9, 388.
  5. M. P. Wilson, B. Plecko, P. B. Mills, P. T. Clayton (2019) "Disorders affecting vitamin B6 metabolism". J Inherit Metab Dis, 42 (4), 629-646.

Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Hồng Nhung

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin