• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược chất/
    3. Testosterone enanthate

    Testosterone enanthate: Liệu pháp thay thế liên quan đến thiếu hụt testosterone nội sinh

    29/11/2025

    Kích thước chữ

    Testosterone enanthate là một hormone androgen tổng hợp dạng tiêm, thường dùng để bổ sung testosterone ở nam giới bị thiếu hụt nội tiết tố hoặc điều trị các rối loạn liên quan đến androgen. Hoạt chất giúp tăng cơ bắp, sức mạnh, ham muốn tình dục và duy trì đặc tính sinh dục nam. Testosterone enanthate có nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng như rối loạn tim mạch, gan, thay đổi lipid máu và có nguy cơ bị lạm dụng nhằm tăng hiệu suất thể thao, do đó cần sử dụng dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ.

    Nội dung chính

    Mô tả

    Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

    Testosterone enanthate

    Loại thuốc

    Hormon sinh dục nam (Androgen)

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Testosterone enanthate là hormon sinh dục nam có dạng dung dịch tiêm bắp với các hàm lượng phổ biến 100 - 250 mg/mL, liều dùng được điều chỉnh theo chỉ định của bác sĩ.

    Công thức hóa học của Testosterone enanthate
    Công thức hóa học của Testosterone enanthate

    Chỉ định

    Testosterone enanthate được chỉ định ở nam giới như liệu pháp thay thế testosterone trong các trường hợp thiếu hụt hoặc mất hoàn toàn testosterone nội sinh. Các tình trạng bao gồm:

    • Suy sinh dục nguyên phát do tổn thương hoặc mất tinh hoàn, ví dụ như tinh hoàn ẩn, xoắn tinh hoàn, viêm tinh hoàn, hội chứng tinh hoàn biến mất hoặc cắt bỏ tinh hoàn.
    • Suy sinh dục thứ phát do giảm gonadotropin do thiếu hụt gonadotropin hoặc hormone giải phóng hoàng thể hoặc do tổn thương vùng dưới đồi - tuyến yên (khối u, chấn thương, xạ trị). Trong trường hợp này, cần kết hợp với liệu pháp thay thế hormone vỏ thượng thận và tuyến giáp.
    • Kích thích dậy thì ở những bệnh nhân dậy thì muộn không thứ phát do bệnh lý.

    Nếu các tình trạng suy sinh dục xảy ra trước tuổi dậy thì, liệu pháp androgen sẽ cần tiếp tục trong tuổi vị thành niên để phát triển các đặc điểm sinh dục thứ phát và duy trì sau tuổi trưởng thành.

    Ở phụ nữ, Testosterone enanthate được chỉ định thứ phát cho các trường hợp ung thư vú di căn tiến triển không thể phẫu thuật ở phụ nữ đã mãn kinh trong vòng 1 - 5 năm. Thuốc cũng có thể được dùng cho phụ nữ tiền mãn kinh bị ung thư vú sau cắt bỏ buồng trứng, với các khối u được đánh giá là đáp ứng với hormone.

    Testosterone enanthate được chỉ định ở nam giới như liệu pháp thay thế test do suy sinh dục
    Testosterone enanthate được chỉ định ở nam giới như liệu pháp thay thế test do suy sinh dục

    Dược lực học

    Việc sử dụng dẫn xuất este của testosterone dưới dạng Testosterone enanthate có thể làm tăng nồng độ testosterone huyết thanh lên khoảng 4 lần so với mức ban đầu trong vòng 24 giờ sau tiêm. Mức androgen cao này thường duy trì trong 3 - 5 ngày sau liều đầu tiên. Khi dùng liên tục, Testosterone enanthate có thể gây ức chế đáng kể dihydrotestosterone, PSA huyết thanh, HDL và FSH, đồng thời tăng nhẹ estradiol huyết thanh. Nồng độ dihydrotestosterone và FSH có thể vẫn bị ức chế kể cả 14 ngày sau khi ngừng điều trị. Việc sử dụng Testosterone enanthate không ảnh hưởng rõ rệt đến tâm trạng hay hoạt động tình dục.

    Động lực học

    Hấp thu

    Dược động học của Testosterone enanthate đã được nghiên cứu trong chế độ sử dụng nhiều liều, cho thấy nồng độ testosterone huyết thanh đạt đỉnh (Cmax) trên 1200 ng/dL khoảng 24 giờ sau liều cuối cùng. Sau đó, nồng độ giảm dần xuống còn khoảng 600 ng/dL sau một tuần. Thời gian đạt đỉnh (Tmax) dao động 36 - 48 giờ tùy liều dùng. Nồng độ testosterone huyết tương thường giảm xuống dưới ngưỡng điều trị sau 3 - 4 tuần. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Testosterone enanthate và Testosterone cypionate có đặc tính dược động học khác nhau, do đó không hoàn toàn tương đương về mặt điều trị.

    Phân bố

    Thể tích phân bố của Testosterone enanthate sau khi tiêm tĩnh mạch vào khoảng 1 L/kg. Trong huyết thanh, testosterone chủ yếu liên kết với globulin gắn hormone sinh dục (SHBG) và albumin. Khoảng 98% testosterone trong huyết tương gắn với SHBG, chỉ còn 2% tồn tại ở dạng tự do.

    Chuyển hóa

    Quá trình chuyển hóa của Testosterone enanthate bắt đầu khi các enzyme trong huyết thanh xúc tác tại vị trí este của phân tử. Sau đó, Testosterone enanthate được chuyển hóa thành nhiều steroid 17-keto khác nhau thông qua hai con đường riêng biệt. Các chất chuyển hóa hoạt tính chính bao gồm estradiol và dihydrotestosterone (DHT). Testosterone được biến đổi thành DHT bởi enzyme 5α-reductase tại da, gan và đường tiết niệu. Trong các mô sinh sản, DHT tiếp tục chuyển hóa thành androstanediol.

    Thải trừ

    Khoảng 90% liều Testosterone enanthate tiêm bắp được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với axit glucuronic và axit sulfuric của testosterone cùng các chất chuyển hóa. Khoảng 6% liều được thải qua phân, chủ yếu ở dạng không liên hợp. Quá trình bất hoạt testosterone chủ yếu diễn ra tại gan.

    Tương tác thuốc

    Tương tác của Testosterone enanthate với các thuốc khác:

    • Testosterone, steroid đồng hóa và thuốc chống đông máu: Sử dụng đồng thời có thể tăng nguy cơ chảy máu.
    • Testosterone, steroid đồng hóa và thuốc hạ đường huyết: Cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường khi dùng kèm testosterone hoặc steroid đồng hóa.
    • Testosterone và thuốc phong bế thần kinh - cơ: Dùng lâu dài có thể làm giảm tác dụng của suxamethonium và vecuronium.
    • Các thuốc gây cảm ứng enzym gan có thể làm giảm hiệu quả của testosterone và steroid đồng hóa. Kết hợp với ACTH hoặc corticoid có thể tăng giữ nước trong cơ thể.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định của Testosterone enanthate:

    • Nam giới ung thư vú đã biết hoặc nghi ngờ.
    • Nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt đã biết hoặc nghi ngờ.
    • Phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai, do nguy cơ nam hóa cơ quan sinh dục ngoài ở thai nhi nữ, đặc biệt khi dùng trong ba tháng đầu thai kỳ.
    • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Testosterone enanthate chống chỉ định ở bệnh nhân nam bị ung thư vú
    Testosterone enanthate chống chỉ định ở bệnh nhân nam bị ung thư vú

    Liều lượng & cách dùng

    Liều dùng

    Người lớn

    Liều và thời gian điều trị với Testosterone enanthate phụ thuộc vào tuổi, chẩn đoán, đáp ứng điều trị và xuất hiện tác dụng phụ của bệnh nhân. Khi tiêm đúng kỹ thuật, thuốc được dung nạp tốt.

    Tổng liều thường không vượt quá 400 mg mỗi tháng, do thuốc có tác dụng kéo dài. Hiếm khi cần tiêm thường xuyên hơn 2 tuần một lần. Lưu ý sử dụng kim hoặc ống tiêm ướt có thể làm dung dịch đục, nhưng không ảnh hưởng hiệu lực. Trước khi dùng, kiểm tra dung dịch dầu trong suốt, không màu đến vàng nhạt để phát hiện tiểu phân hoặc đổi màu.

    • Suy sinh dục nam: Liều khuyến cáo 50 - 400 mg mỗi 2 - 4 tuần.
    • Nam dậy thì muộn: Nhiều phác đồ được dùng, từ liều thấp tăng dần để thúc đẩy dậy thì, đến liều duy trì sau tuổi dậy thì. Tuổi theo thời gian và tuổi xương cần được cân nhắc khi xác định liều ban đầu và điều chỉnh. Liều phổ biến 50 - 200 mg mỗi 2 - 4 tuần trong 4 - 6 tháng. Theo dõi sự trưởng thành xương bằng X-quang định kỳ.
    • Phụ nữ ung thư vú không thể phẫu thuật hoặc di căn: Liều 200 - 400 mg mỗi 2 - 4 tuần, cần theo dõi chặt chẽ do androgen đôi khi có thể tăng tốc tiến triển bệnh.

    Trẻ em

    Việc điều trị bằng liệu pháp androgen cần được thực hiện thận trọng ở trẻ em, chỉ do bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong việc quản lý các ảnh hưởng của thuốc lên sự phát triển của xương. Sự trưởng thành của xương nên được kiểm tra định kỳ mỗi 6 tháng bằng chụp X-quang bàn tay và cổ tay để theo dõi tốc độ cốt hóa và phát hiện sớm các dấu hiệu đóng sớm đầu xương.

    Cách dùng

    Testosterone enanthate thường được tiêm bắp. Cần tiêm từ từ, sâu vào cơ mông, tuân thủ các biện pháp phòng ngừa tiêm bắp thông thường, tránh tiêm vào mạch máu.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn của Testosterone enanthate:

    • Nội tiết - tiết niệu - sinh dục: Ở nữ giới, có thể gặp rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, ức chế bài tiết gonadotropin và dấu hiệu nam hóa như giọng nói trầm hơn, âm vật to ra (thường không hồi phục sau khi ngừng thuốc). Dùng trong thai kỳ có thể gây nam hóa cơ quan sinh dục ngoài của thai nhi nữ. Ở nam giới, có thể xuất hiện chứng vú to, cương dương kéo dài hoặc thường xuyên, giảm tinh trùng khi dùng liều cao.
    • Da và các phần phụ: Mọc lông nhiều, hói đầu kiểu nam, nổi mụn trứng cá.
    • Tim mạch: Có thể xảy ra nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
    • Nước và điện giải: Giữ muối, nước, kali, canxi và phosphat, dẫn đến phù.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, vàng da do ứ mật, thay đổi kết quả xét nghiệm chức năng gan; hiếm gặp hơn là u gan hoặc ứ máu trong gan.
    • Huyết học: Giảm các yếu tố đông máu (II, V, VII, X), nguy cơ chảy máu nếu dùng cùng thuốc chống đông; có thể gây tăng hồng cầu.
    • Thần kinh: Đau đầu, trầm cảm, lo âu, thay đổi ham muốn tình dục, dị cảm.
    • Chuyển hóa: Tăng nồng độ cholesterol máu.
    • Mạch máu: Có thể gây huyết khối tĩnh mạch.
    • Tác dụng phụ khác: Hiếm gặp phản ứng dị ứng nặng (phản vệ), đau hoặc viêm tại vị trí tiêm.
    Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra khi sử dụng Testosterone enanthate
    Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra khi sử dụng Testosterone enanthate

    Lưu ý

    Lưu ý chung

    Lưu ý khi sử dụng Testosterone enanthate:

    • Chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ. Việc tự ý dùng hoặc lạm dụng testosterone có thể dẫn đến rối loạn nội tiết, vô sinh hoặc tổn thương gan, tim mạch.
    • Theo dõi định kỳ nồng độ testosterone huyết thanh, chức năng gan, lipid máu và huyết áp trong quá trình điều trị để điều chỉnh liều phù hợp.
    • Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim, gan, thận, tăng huyết áp, động kinh hoặc đau nửa đầu, vì thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng này.
    • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai, do nguy cơ gây nam hóa thai nhi nữ.
    • Ngừng thuốc và báo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu vàng da, phù, khó thở, đau ngực, thay đổi tâm trạng hoặc rối loạn cương dương kéo dài.
    • Không tiêm vào mạch máu, chỉ tiêm sâu vào cơ mông theo hướng dẫn y tế để tránh biến chứng tại chỗ.
    • Không dùng đồng thời với thuốc chống đông, thuốc hạ đường huyết hoặc corticosteroid nếu chưa có chỉ định, vì có thể gây tương tác làm thay đổi hiệu quả hoặc tăng tác dụng phụ.

    Lưu ý với phụ nữ có thai

    Phụ nữ mang thai không nên sử dụng Testosterone enanthate, vì thuốc có thể gây nam hóa cơ quan sinh dục của thai nhi.

    Lưu ý với phụ nữ cho con bú

    Hiện chưa có dữ liệu xác định androgen có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do nhiều thuốc có thể đi vào sữa mẹ và có khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú, cần cân nhắc giữa việc tiếp tục dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với sức khỏe người mẹ.

    Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

    Cần thận trọng khi dùng Testosterone enanthate cho những người lái xe hoặc vận hành máy móc, vì thuốc có thể gây thay đổi tâm trạng, chóng mặt hoặc mệt mỏi ở một số trường hợp, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng nhanh.

    Nên thận trọng khi sử dụng Testosterone enanthate ở người lái xe hoặc vận hành máy móc
    Nên thận trọng khi sử dụng Testosterone enanthate ở người lái xe hoặc vận hành máy móc

    Quá liều

    Quá liều và xử trí

    Quá liều và độc tính

    Hiện chưa có nhiều báo cáo cụ thể về tình trạng quá liều Testosterone enanthate. Tuy nhiên, việc dùng liều cao hoặc kéo dài có thể dẫn đến các biểu hiện của quá liều androgen như giữ nước, phù, tăng huyết áp, rối loạn chức năng gan, hoặc thay đổi hành vi.

    Cách xử lý khi quá liều

    Khi có dấu hiệu quá liều, nên ngừng sử dụng thuốc ngay, đồng thời điều trị hỗ trợ và theo dõi các chỉ số lâm sàng như huyết áp, chức năng gan, và tình trạng giữ nước. Việc điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa nội tiết hoặc bác sĩ điều trị.

    Quên liều và xử trí

    Nếu bạn lỡ lịch tiêm Testosterone enanthate, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được hướng dẫn thời điểm tiêm bù thích hợp. Không nên tự ý thay đổi liều hoặc lịch tiêm, vì việc tiêm không đúng khoảng cách có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm