• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tim mạch & máu/
    4. Thuốc tim mạch huyết áp
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Agimexpharm

    Thuốc Agidopa 250mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)

    0004938151 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893110876924

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

    Quy cách

    Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - VIỆT NAM

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Agidopa dùng trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở người mang thai.

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Agidopa 250mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Agidopa 250mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Methyldopa

    250mg

    Công dụng của Thuốc Agidopa 250mg

    Chỉ định

    Thuốc Agidopa chỉ định điều trị trong trường hợp điều trị tăng huyết áp. Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở người mang thai.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp thuộc ức chế giao cảm trung ương

    Mã ATC: C02AB01, C02AB02

    Methyldopa là một thuốc hạ huyết áp có cấu trúc liên quan đến các catecholamin và tiền chất của chúng. Mặc dù cơ chế tác dụng còn cần được xác minh, tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành alpha methyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể alpha adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp. Vì vậy methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm có tác động trung ương. Methyldopa cũng làm giảm hoạt tính renin trong huyết tương và góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Methyldopa ức chế sự khử carboxyl của dihydroxyphenylalanin (dopa) (là tiền chất của norepinephrin) và của 5 - hydroxytryptophan (là tiền chất của serotonin). Mặc dù tác dụng hạ huyết áp chủ yếu của thuốc không phải là do ức chế decarboxylase, nhưng không thể loại trừ sự đóng góp phần nào của cơ chế ngoại biên. Methyldopa đã được chứng minh là làm giảm nồng độ serotonin, dopamin, norepinephrin và epinephrin trong các mô.

    Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim. Trong một số trường hợp, có thể thấy nhịp tim chậm lại. Cung lượng thận, độ lọc của cầu thận, hoặc phân số lọc thường không bị ảnh hưởng, như vậy tác dụng giảm huyết áp có thể được duy trì cả ở những người bệnh suy thận. Hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp trong lúc hoạt động và thay đổi huyết áp nhiều trong ngày.

    Methyldopa có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid kể cả kết hợp thiazid và amilorid. Methyldopa còn có thể kết hợp với các thuốc chẹn beta.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sự hấp thu của methyldopa là không hoàn toàn. Khả dụng sinh học trung bình chỉ đạt được 25% liều dùng, và thay đổi rất nhiều giữa các người bệnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống, tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa sau 4 - 6 giờ.

    Nửa đời trong huyết tương của thuốc là 1 - 2 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và tăng lên khi chức năng thận giảm.

    Phân bố

    Thể tích phân bố của thuốc là 0,6 lít/kg.

    Chuyển hóa

    Vì tác dụng của methyldopa thông qua chất chuyển hóa alpha - methyl - norepinephrin, nên nồng độ trong huyết tương của methyldopa ít có giá trị dự đoán hiệu lực của thuốc.

    Thải trừ

    Khoảng 70% liều dùng được bài tiết qua thận, trong đó 60% là methyldopa tự do, phần còn lại là chất chuyển hóa ở dạng liên hợp.

    Cách dùng Thuốc Agidopa 250mg

    Cách dùng

    Thuốc Agidopa dùng đường uống.

    Liều dùng

    Người lớn

    Điều trị bắt đầu: Liều dùng bắt đầu thông thường của methyldopa là 250 mg/lần, 2 đến 3 lần trong ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh, thời gian giữa các đợt điều chỉnh không ít hơn 2 ngày. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. Khi dùng chung methyldopa với thuốc chữa cao huyết áp khác, liều bắt đầu không được quá 500 mg/ngày chia thành nhiều lần.

    Điều trị duy trì: Liều dùng thông thường của methyldopa là 0,5 - 2 g/ngày, chia 2 - 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3g.

    Người cao tuổi

    Liều ban đầu 125 mg/lần, uống 2 lần/ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày.

    Trẻ em

    Liều bắt đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.

    Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

    Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều:

    Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn).

    Xử trí:

    Trường hợp quá liều, thường chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não.

    Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: Levarterenol, epinephrin, metaraminol.

    Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

    Khi điều trị bằng methyldopa kéo dài, 10 - 20% số người bệnh có phản ứng Coombs dương tính và trong một số hoàn cảnh hiếm có thể kết hợp với thiếu máu tan huyết. Khi đó có thể dẫn tới biến chứng chết người.

    Thường gặp nhất là tác dụng an thần, ít nhất 30%; chóng mặt 18% và khô miệng 10% số người dùng thuốc. Nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn (10%).

    Thường gặp

    • Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, sốt.
    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng, phù.
    • Thần kinh trung ương: An thần.
    • Nội tiết: Giảm tình dục.
    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Hô hấp: Ngạt mũi.

    ĺt gặp

    • Toàn thân: Suy nhược.
    • Thần kinh: Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm.
    • Tâm thần: Ác mộng, trầm cảm.

    Hiếm gặp

    • Máu: Suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
    • Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thất ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang.
    • Thần kinh trung ương: Liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.
    • Nội tiết: Vô kinh, to vú đàn ông, tiết sữa.
    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy.
    • Da: Ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    • Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử vi thể từng vùng.
    • Cơ xương: Đau khớp có hoặc không sưng khớp, đau cơ.
    • Khác: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống Lupus ban đỏ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nếu thiếu máu tan huyết xảy ra với phản ứng Coomb dương tính (phản ứng này thường xảy ra sau 6 - 12 tháng điều trị), nguyên nhân có thể là do methyldopa, trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Tỷ lệ mắc thấp nhất nếu dùng liều hàng ngày bằng hoặc dưới 1 g. Thông thường các triệu chứng thiếu máu giảm nhanh chóng. Nếu không đỡ, có thể dùng corticoid, trường hợp cần thiết có thể truyền máu, và nên xét đến những nguyên nhân khác của thiếu máu. Nếu thiếu máu tan huyết liên quan đến methyldopa thì không nên tiếp tục dùng thuốc.

    Thiếu máu tan huyết thỉnh thoảng xảy ra không liên quan đến phản ứng Coomb dương tính hoặc âm tính. Trường hợp này xảy ra ở người thiếu hụt glucose- 6 - phosphat dehydrogenase, với tỷ lệ cao hơn ở những vùng dân cư tiếp xúc với bệnh sốt rét so với vùng dân cư không tiếp xúc với bệnh sốt rét.

    Tác dụng an thần có thể xảy ra lúc bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều, những tác dụng không mong muốn này sẽ hết khi thực hiện điều trị duy trì.

    Khi dùng methyldopa tác dụng độc chủ yếu là sốt do thuốc. Sốt thỉnh thoảng có kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và/hoặc rối loạn chức năng gan trên xét nghiệm, sốt có thể xảy ra trong các giai đoạn, nhưng thường chỉ xảy ra trong 3 tuần đầu của đợt điều trị.

    Vàng da có thể xảy ra nhưng cũng thường trong 2 hoặc 3 tháng đầu dùng thuốc.

    Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Agidopa chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiền triển.
    • Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây.
    • U tế bào ưa crôm.
    • Người đang dùng thuốc ức chế MAO.

    Thận trọng khi sử dụng

    Methyldopa cần được sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau:

    Tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước; suy thận nặng; tiền sử thiếu máu tan huyết; bệnh Parkinson; trầm cảm tâm thần; rối loạn chuyển hóa porphyrin; xơ vữa động mạch não.

    Nên định kỳ định lượng hồng bạch cầu và làm test gan trong 6 - 12 tuần đầu điều trị hoặc khi người bệnh bị sốt nhưng không rõ nguyên nhân.

    Methyldopa có thể gây buồn ngủ vì thế không nên lái xe và vận hành máy.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Thời kỳ có thai

    Chưa biết về những nguy cơ do thuốc. Methyldopa có thể dùng cho người tăng huyết áp do mang thai gây ra, Thuốc không gây quái thai, nhưng trong số trẻ sinh ra từ các bà mẹ đã được điều trị bằng thuốc trong thời gian mang thai, đôi khi có thời kỳ bị hạ huyết áp.

    Thời kỳ cho con bú

    Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, liều điều trị thường dùng cho người cho con bú có thể gây nguy cơ đối với trẻ. Vì vậy không nên dùng thuốc cho người đang cho con bú.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ do đó không nên lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    Nên thận trọng khi methyldopa được dùng đồng thời với các thuốc sau:

    Thuốc chữa tăng huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng bất lợi hoặc phản ứng đặc ứng thuốc.

    Thuốc gây mê: Phải giảm liều của thuốc gây mê; nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể dùng thuốc co mạch.

    Lithi: Làm tăng độc tính của lithi.

    Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): Vì gây hạ huyết áp quá mức.

    Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Vì gây đối kháng với tác dụng chữa tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp.

    Thuốc tạo huyết có sắt: Làm giảm nồng độ methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa.

    Thuốc tránh thai uống: Vì làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.

    Tương kỵ của thuốc:

    Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Bảo quản

    Nhiệt độ dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    5

    1
    0
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • MS

      Đào Minh Sang

      5
      1 tháng trước
      Trả lời
      • Nguyễn Phương LanDược sĩ

        Chào anh Sang,

        Dạ rất cảm ơn tình cảm của anh dành cho Nhà thuốc FPT Long Châu. Chúc anh nhiều sức khỏe ạ. 💚

        1 tháng trước
        Trả lời

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • H

      HOA

      CHO TÔI XIN GIÁ SP
      3 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lê Thị Ngọc HânDược sĩ

        Chào bạn HOA,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 110,000 đ/Hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        3 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • P

      Phi

      Giá hộp bn s
      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Thu PhươngDược sĩ

        Chào bạn Phi,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 110,000 ₫/ hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời