• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
    4. Thuốc trị giun sán
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Askaben 200mg OPV điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên) 1
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Askaben 200mg OPV điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên) 2
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Askaben 200mg OPV điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên) 3
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Askaben 200mg OPV điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên) 4
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Askaben 200mg OPV điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên) 5

    Hướng dẫn

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuViệt Nam
    Thương hiệu: Opv

    Thuốc Askaben 200mg OPV điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên)

    000535170 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893110099226

    Quy cách

    Thành phần

    1 viên chứa: Albendazole (200mg)

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Askaben 200mg là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Thuốc Askaben 200mg

    Chỉ định

    Thuốc Askaben 200 được chỉ định trong điều trị một hoặc nhiều loại ký sinh trùng ở đường ruột và mô với liều duy nhất hoặc đợt ngắn hạn ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun móc (Necator americanus, Ancylostoma duodenale), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), ấu trùng giun móc ở động vật gây bệnh ấu trùng di chuyển ở da (Larva migrans), sán lá gan (Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis).

    Askaben 200 cũng được chỉ định để điều trị nhiễm sán dây (Hymenolepis nana và Taenia spp.), khi đang nhiễm các loại giun sán nhạy cảm khác. Quá trình điều trị có thể kéo dài đến 3 ngày.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc trị giun sán.

    Mã ATC: P02C A03.

    Albendazole là thuốc diệt giun có phổ tác dụng rộng, có hiệu quả cao chống lại các giun sán đường ruột. Albendazole cũng có hiệu quả chống lại các giun sán ở mô như ấu trùng di trú ở da.

    Liệu pháp albendazole cũng được sử dụng ở liều cao, điều trị lâu dài nhiễm giun sán ở mô bao gồm u nang bào sán và ấu trùng sán dây.

    Tác dụng chống giun sán của albendazole được cho là chủ yếu trong ruột. Tuy nhiên, ở liều albendazole cao hơn, đủ hấp thu và chuyển hóa thành chất chuyển hóa sulfoxide có hoạt tính, có tác dụng điều trị chống ký sinh trùng ở mô.

    Albendazole có hoạt tính diệt giun, trứng và ấu trùng nhờ ức chế phản ứng trùng hợp tubulin. Tác động này làm rối loạn quá trình chuyển hóa của giun, kể cả việc làm cạn kiệt năng lượng của giun, làm bất động và sau đó tiêu diệt giun nhạy cảm.

    Dược động học

    Ở người, sự hấp thu toàn bộ albendazole sau khi uống chưa được xác định. Tuy nhiên, albendazole được biết hấp thu kém và phần lớn còn lại trong đường tiêu hóa. Sự hấp thu kém được cho là do độ hòa tan trong nước của albendazole thấp. Hấp thu được cải thiện đáng kể (khoảng 5 lần) nếu albendazole được dùng với một bữa ăn nhiều chất béo.

    Albendazole nhanh chóng được chuyển hóa bước đầu phần lớn ở gan và thường không phát hiện được trong huyết tương. Albendazole sulfoxide là chất chuyển hóa chính và được cho là đóng góp một nửa hiệu quả chống lại sự nhiễm ký sinh trùng mô toàn thân.

    Thời gian bán thải trong huyết tương của albendazole sulfoxide là 8,5 giờ. Albendazole sulfoxide và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua mật, chỉ một phần nhỏ bài tiết qua nước tiểu.

    Cách dùng Thuốc Askaben 200mg

    Cách dùng

    Thuốc Askaben 200 có thể nhai, nghiền hoặc nuốt.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:

    Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc: 2 viên (một liều duy nhất), uống lúc bụng đói.

    Nghi ngờ hoặc đã xác định nhiễm giun lươn: 2 viên, 1 lần mỗi ngày, uống lúc bụng đói trong 3 ngày liên tiếp. Sau đó, bệnh nhân nên được theo dõi thích hợp ít nhất trong 2 tuần để xác định hiệu quả điều trị.

    Ấu trùng di chuyển ở da (Larva migrans): 2 viên, một lần mỗi ngày, uống cùng với bữa ăn từ 1-3 ngày.

    Nghi ngờ hoặc đã xác định nhiễm sán dây (Taenia spp. hoặc Hymenolepis nana), cùng với các loại giun sán nhạy cảm khác: 2 viên, một lần mỗi ngày, uống lúc bụng đói trong 3 ngày liên tiếp. Nếu không khỏi sau 3 tuần, cần điều trị đợt thứ 2. Trường hợp nhiễm sán dây H. nana, tái điều trị trong 10 - 21 ngày được khuyến cáo.

    Nhiễm sán lá gan nhiều chủng loại bao gồm Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis: 2 viên, 2 lần mỗi ngày, uống cùng với bữa ăn trong 3 ngày liên tiếp. Bệnh nhân cần được kiểm tra lại sau 1 tháng để xác định hiệu quả điều trị.

    Xử trí quá liều

    Triệu chứng:

    Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

    Cách xử trí:

    Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

    Quên liều

    Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

    Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và giám sát hậu mãi (được đánh dấu *). Cần lưu ý rằng mối liên hệ nhân quả chưa được thiết lập cho những tác dụng không mong muốn này.

    Khi điều trị nhiễm nang sán bằng albendazole liều cao trong thời gian dài, các bất thường nghiêm trọng trên gan, bao gồm vàng da và toorn thương tế bào gan không thể hồi phục đã được báo cáo.

    Các tác dụng không mong muốn dưới đây được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/10), hiếm gặp (≥ 10000 đến < 1000), rất hiếm gặp < 10000).

    Sử dụng trong điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột và ấu trùng di chuyển ở da (điều tri với liều thấp trong thời gian ngắn)

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

    • Hiếm gặp: Số lượng hồng cầu thấp.

    Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và mày đay

    Rối loạn hệ thần kinh:

    • Ít gặp: Đau đầu*, chóng mặt.

    Rối loạn tiêu hóa:

    • Thường gặp: Các triệu chứng ở đường tiêu hóa trên (như đau thượng vị hoặc đau bụng, buồn nôn, nôn).
    • Ít gặp: Tiêu chảy.

    Rối loạn gan mật:

    • Hiếm gặp: Tăng men gan.

    Rối loạn da và mô dưới da:

    • Ít gặp: Ngứa và/hoặc phát ban da.
    • Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng*, hội chứng Stevens-Johnson*.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

    • Hiếm gặp: Đau xương.

    Rối loạn thận và tiết niệu:

    • Hiếm gặp: Protein niệu.

    Sử dụng trong điều trị nhiễm giun sán toàn thân (điều trị với liều cao trong thời gian dài)

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

    • Ít gặp: Giảm bạch cầu.
    • Hiếm gặp: Số lượng hồng cầu thấp.
    • Rất hiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu , thiếu máu bất sản*, mất bạch cầu hạt*.
    • Dữ liệu từ hậu mại: Những bệnh nhân mắc bệnh gan, bao gồm bệnh echinococcosis, có nguy cơ bị suy tủy xương cao hơn.

    Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Ít gặp: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và mày đay.

    Rối loạn hệ thần kinh:

    • Rất thường gặp: Đau đầu*.
    • Thường gặp: Chóng mặt.

    Rối loạn tiêu hóa:

    • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn).

    Rối loạn gan mật:

    • Rất thường gặp: Tăng men gan từ nhẹ đến trung bình.
    • Ít gặp: Viêm gan*.

    Khi điều trị nhiễm nang sán bằng albendazole liều cao trong thời gian dài, các bất thường nghiêm trọng trên gan, bao gồm vàng da và tổn thương tế bào gan không thể hồi phục đã được báo cáo.

    Rồi loạn da và mô dưới da:

    • Thường gặp: Rụng tóc có thể hồi phục (mỏng tóc, rụng tóc vừa phải)*
    • Rất hiểm gặp: Hồng ban đa dạng*, hội chứng Stevens-Johnson*

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

    • Hiểm gặp: Đau xương.

    Rối loạn thận và tiết niệu:

    • Hiếm gặp: Protein niệu.

    Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc:

    • Thường gặp: Sốt*.

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR).

    Lưu ý

    Chống chỉ định

    Thuốc Askaben 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Có tiền sử quá mẫn với albendazole, các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
    • Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
    • Albendazole đã được chứng minh là gây quái thai và gây độc phôi thai trên chuột và thỏ. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên dùng biện pháp tránh mang thai hiệu quả trong quá trình điều trị và trong vòng một tháng sau khi ngừng điều trị với albendazole.

    Thận trọng khi sử dụng

    Sử dụng trong điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột và ấu trùng di chuyển ở da (thời gian điều trị ngắn với liều thấp hơn):

    Điều trị bằng albendazole có thể phát hiện ra bệnh ấu trùng sán dây lợn ở não mắc từ trước, đặc biệt ở những vùng nhiễm sán cao. Bệnh nhân có thể có một số triệu chứng về thần kinh như co giật, tăng áp lực nội sọ và các dấu hiệu khu trú gây ra do phản ứng viêm khi các ký sinh trùng trong não bị chết. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm sau khi điều trị, khi đó nên bắt đầu ngay liệu pháp steroid và chống co giật thích hợp.

    Sử dụng trong điều trị nhiễm giun sán toàn thân (thời gian điều trị dài và liều cao hơn)

    Đã có báo cáo tăng enzym gan từ nhẹ đến trung bình khi dùng albendazole. Điều trị bằng albendazole liều cao kéo dài khi nhiễm nang sán có thể xuất hiện những bất thường hiếm gặp nhưng nghiêm trọng về gan liên quan đến vàng da hoặc tổn thương mô học của gan, có khả năng không hồi phục. Những bất thường về enzym trở lại bình thường khi ngừng điều trị.

    Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường (như transaminase) trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazole cần được đánh giá cẩn thận và nên ngừng điều trị nếu enzym gan tăng bất thường (tăng hơn 2 lần giới hạn trên của bình thường) hoặc lượng máu toàn phần giảm đi rõ rệt có ý nghĩa lâm sàng. Có thể tái điều trị với albendazole nếu enzym gan về mức bình thường, nhưng cần theo dõi cẩn thận đề phòng tái phát.

    Đã có các báo cáo về viêm gan. Cần xét nghiệm chức năng gan trước mỗi chu trình điều trị và ít nhất mỗi 2 tuần trong quá trình điều trị.

    Albendazole có thể gây suy tủy xương nên cần xét nghiệm máu vào lúc bắt đầu điều trị và mỗi 2 tuần trong chu trình 28 ngày điều trị. Bệnh nhân mắc bệnh về gan, bao gồm bệnh echinococcosis ở gan, dễ bị suy tủy xương hơn dẫn đến giảm toàn bộ huyết cầu, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và do đó cần bảo đảm theo dõi chặt chẽ công thức máu. Ngưng sử dụng albendazole nếu số lượng tế bào máu suy giảm đáng kể.

    Các triệu chứng liên quan đến một phản ứng viêm do ký sinh trùng bị tiêu diệt có thể xảy ra khi dùng albendazole ở bệnh nhân bị bệnh ấu trùng sán dây lợn ở não (như động kinh, tăng áp lực nội sọ, các dấu hiệu thần kinh khu trú). Có thể điều trị bằng liệu pháp steroid hoặc chống co giật phù hợp. Khuyến cáo dùng corticosteroid đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch để ngăn ngừa những cơn tăng huyết áp não trong tuần đầu tiên điều trị.

    Bệnh ấu trùng sán dây lợn ở não có từ trước cũng có thể được phát hiện ở bệnh nhân dùng albendazole để điều trị các bệnh khác, đặc biệt ở vùng nhiễm sán dây cao. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng thần kinh như động kinh, tăng áp lực nội sọ và các dấu hiệu thần kinh khu trú do phản ứng viêm gây ra bởi xác ký sinh trùng trong não. Các triệu chứng đó có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Liệu pháp steroid và thuốc chống co giật thích hợp có thể được bắt đầu ngay.

    Điều trị nhiễm sán dây lợn Taenia solium có thể phức tạp do ấu trùng sán lợn, cần thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu nguy cơ này.

    Cần xác định hiệu quả diệt ký sinh trùng ở ruột và ở mô sau khi điều trị.

    Suy thận và suy gan

    Việc sử dụng albendazole ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy chức năng gan chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan vì albendazole được chuyển hóa ở gan và có liên quan chứng nhiễm độc gan.

    Trẻ em

    Kinh nghiệm còn hạn chế ở trẻ em dưới 2 tuổi, vì vậy không nên dùng albendazole cho nhóm tuổi này.

    Khả năng gây đột biến và ung thư

    Không có bằng chứng gây ung thư khi dùng albendazole trên chuột ở liều lên đến 400 mg/kg/ngày trong vòng 25 tháng. Với chuột cống, liều 3,5; 7 và 20 mg/kg/ngày không ảnh hưởng đến khả năng mắc khối u vỏ thượng thận (bướu lành lẫn ung thư). Tuy nhiên, tỷ lệ mắc ung thư vỏ thượng thận tăng lên ở giống cái.

    Các xét nghiệm đột biến ở tế bào vi khuẩn và thử nghiệm khả năng tổn thương nhiễm sắc thể in vivo cho thấy không có bằng chứng albendazole có độc tính di truyền. Thử nghiệm cho thấy có sự tăng biến đổi tế bào nhẹ liên quan đến liều ở những tế bào chuột nuôi cấy khi có chất kích thích chuyển hóa.

    Thuốc này có chứa:

    Lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Askaben 200 được chống chỉ định trong thai kỳ và trong một tháng trước khi thụ thai. Để tránh dùng albendazole trong giai đoạn đầu của thai kỳ, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên dùng albendazole trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi có kết quả xét nghiệm mang thai âm tính.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng albendazole cho người và động vật trong thời kỳ cho con bú. Vì vậy, không nên tiếp tục cho con bú trong quá trình dùng thuốc và tối thiểu là 5 ngày sau khi điều trị.

    Tương tác thuốc

    Các thuốc có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazol: Cimetidine, praziquantel và dexamethasone.

    Các thuốc có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa hoạt tính của albendazole; albendazole sulfoxide: Ritonavir, phenytoin, carbamazepine và phenobarbital. Sự liên quan đến lâm sàng của vấn đề này là không rõ, nhưng có thể làm giảm hiệu quả, đặc biệt trong điều trị nhiễm giun sán toàn thân. Bệnh nhân cần được theo dõi hiệu quả và có thể yêu cầu các phác đồ điều trị liều thay thế hoặc các phương pháp điều trị khác.

    Bảo quản

    Bảo quản: ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Askaben® 200 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

    • Thuốc Askaben® 200 có thể điều trị những loại giun sán nào?

    • Thuốc Askaben® 200 nên uống trước hay sau bữa ăn?

    • Trẻ em dưới 2 tuổi có dùng được Askaben® 200 không?

    • Phụ nữ đang có kế hoạch mang thai có sử dụng Askaben® 200 được không?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)