Dung dịch tiêm Dimedrol được chỉ định trong điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi, bệnh da dị ứng, cũng như chống nôn và chóng mặt.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Dung dịch tiêm Dimedrol là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Dung dịch tiêm Dimedrol chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1.
Mã ATC: R06AA02
Diphenhydramin là thuốc kháng histamin H₁, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể H₁ và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, sổ mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn hoặc chóng mặt, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có lợi ích trong điều trị phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra. Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp.
Diphenhydramin phân bố rộng rãi vào cơ quan, mô của cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương. Diphenhydramin qua được nhau thai và vào được sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết cao, khoảng 80 - 85% in vitro. Tỷ lệ gắn với protein ít hơn ở người xơ gan và người châu Á (so với người da trắng).
Diphenhydramin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng rất ít đào thải dưới dạng không chuyển hóa. Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của thuốc là từ 2,4 - 9,3 giờ. Thời gian bán thải kéo dài ở người xơ gan.
Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
Liều tiêm thường dùng cho người lớn và thiếu niên:
Chữa dị ứng, chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 10-50 mg/lần.
Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10mg/lần khi bắt đầu điều trị, có thể tăng tới 20 đến 50 mg, 2 hoặc 3 giờ một lần.
Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: Tối đa 100 mg/liều hoặc 400 mg/ngày. Tốc độ tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 25 mg/phút.
Liều tiêm thường dùng cho trẻ em:
Chữa dị ứng, chống nôn, chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1,25 mg/kg thể trọng hoặc 37,5 mg cho một mét vuông diện tích cơ thể, 4 lần mỗi ngày, không tiêm quá 300 mg mỗi ngày.
Chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5-1mg/kg/liều.
Liều dùng cho người cao tuổi: 25 mg/lần, 2 - 3 lần mỗi ngày, tăng dần nếu cần.
Người suy thận: Cần tăng khoảng cách dùng thuốc: Tốc độ lọc cầu thận bằng hoặc hơn 50ml/phút: Cách 6 giờ/lần. Tốc độ lọc cầu thận 10 - 50 ml/phút (suy thận trung bình): Cách 6 - 12 giờ/lần. Tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút (suy thận nặng): Cách 12 - 18 giờ/lần.
Tuy thuốc có chỉ số điều trị cao, nhưng quá liều có thể xảy ra tử vong, đặc biệt ở trẻ em. Khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng. Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian Q-T, block nhĩ - thất, phức hợp QRS dãn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Xử trí: Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5-10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1-0,2 mg/kg). Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 - 0,04 mg/ kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30 - 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamin (liều bắt đầu: 4-5 microgam/kg/phút).
Ở người bệnh có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2-5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.
Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ. Không dùng các thuốc loại cafein, long não vì có thể gây co giật.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Khi sử dụng thuốc Dimedrol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng gây buồn ngủ là ADR có tỷ lệ cao nhất trong những thuốc kháng histamin loại ethanolamin (trong đó có diphenhydramin).
Khoảng một nữa số người điều trị với liều thường dùng các của thuốc này bị ngủ gà. Tỷ lệ ADR về tiêu hóa thấp hơn. Những ADR khác có thể do tác dụng kháng muscarin gây nên.
Thường gặp, ADR > 1/100
Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Tim mạch: Giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.
Hệ thần kinh trung ương: An thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm.
Da: Mẫn cảm với ánh sáng, ban, phù mạch.
Sinh dục – niệu: Bí đái.
Gan: Viêm gan.
Thần kinh – cơ, xương: Đau cơ, dị cảm, run.
Mắt: Nhìn mờ.
Hô hấp: Co thắt phế quản, chảy máu cam.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng histamin khác.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Dung dịch tiêm Dimedrol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có glôcôm góc đóng.
Cảnh báo tá dược:
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi ống 1 ml dung dịch tiêm, nói cách khác về cơ bản là "không chứa natri".
Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Có dấu hiệu ngộ độc và triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng liều cao hoặc dùng liên tục diphenhydramin ở giai đoạn cuối của thai kỳ. Thuốc không phải là kháng histamin được lựa chọn để điều trị viêm mũi dị ứng hay buồn nôn ở phụ nữ mang thai. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thuốc qua được sữa mẹ, vì vậy có thể gây ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ còn bú, cần phải lựa chọn giữa dùng thuốc và cho con bú.
Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu.
Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1.
Mã ATC: R06AA02
Dung dịch tiêm Dimedrol chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi ống 1 ml dung dịch tiêm, nói cách khác về cơ bản là "không chứa natri".
Dimedrol bị chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể đi qua sữa mẹ. Điều này có thể gây ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Vì sự an toàn của trẻ, cần lựa chọn giữa việc dùng thuốc và việc cho con bú theo tư vấn của bác sĩ.
Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi tiêm Dimedrol. Thuốc có thể gây buồn ngủ, làm giảm sự tỉnh táo và khả năng phản ứng, có thể dẫn đến nguy hiểm. Cần thận trọng và chờ cho đến khi tác dụng an thần của thuốc qua đi hoàn toàn.
Trung bình
5
Lọc theo:
Nguyễn Phương LanDược sĩ
Chào Quý Khách,
Dạ nhà thuốc có bán lẻ ạ.
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với Quý Khách qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
c hạnh
Lữ Thị Anh ThưDược sĩ
Chào chị Hạnh,
Dạ sản phẩm có hỗ trợ bán lẻ theo ống ạ
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
Lọc theo:
Khách hàng
Hữu ích
Trả lờiHuỳnh Quang ĐứcDược sĩ
Chào Quý Khách
Hiện tại, sản phẩm DIMEDROL VP 100 ỐNG có giá 96,000 ₫/hộp
Quý Khách có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lờiCHỊ ANH
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thanh HoàDược sĩ
Chào Chị Anh,
Hiện tại, sản phẩm DIMEDROL VP 100 ỐNG có giá 96,000 ₫/ hộp
Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lờiBS NHUNG
Hữu ích
Trả lờiLê Như NgọcDược sĩ
Chào chị Nhung
Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ.
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Hữu ích
Trả lờiHuyền
Hữu ích
Trả lờiPhạm Hoàng PhươngDược sĩ
Chào Chị Huyền,
Nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn,
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với Chị qua số điện thoại đã cung cấp ạ.
Hữu ích
Trả lờiNgọc
Hữu ích
Trả lờiLê Ngọc Lan ViDược sĩ
Chào Quý khách,
Hiện tại, sản phẩm DIMEDROL VP 100 ỐNG có giá 78,000 ₫/hộp.
Quý khách có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/dimedrol_vinh_phuc_100_ong_00015075_1_4b9a38a96e.png)
0981xxxxxx