• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
    4. Thuốc kháng sinh
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)
    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Stella Pharm

    Thuốc Novofungin 400 Stella điều trị nhiễm nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm (2 vỉ x 7 viên)

    000222480 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    VD-22682-15

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 2 vỉ x 7 viên

    Thành phần

    Chống chỉ định

    Mang thai, Dị ứng thuốc

    Nhà sản xuất

    STELLA

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Novofungin là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm chứa dược chất chính Metronidazole có tác dụng điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystis hominis, nhiễm Giardia, giun rồng Dracunculus; các loại nhiễm khuẩn đặc trưng như nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm loét nướu hoại tử cấp, bệnh viêm nhiễm vùng chậu và viêm kết tràng do kháng sinh; điều trị bệnh loét tiêu hóa do Helicobacter pylori (kết hợp với các thuốc khác).

    Đối tượng sử dụng

    Trẻ em, Người cao tuổi

    Hạn sử dụng

    60 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Novofungin 400 là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Novofungin 400

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Metronidazole

    400mg

    Công dụng của Thuốc Novofungin 400

    Chỉ định

    Novofungin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystis hominis, nhiễm Giardia, giun rồng Dracunculus.
    • Điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí. Các loại nhiễm khuẩn đặc trưng như nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm loét nướu hoại tử cấp, bệnh viêm nhiễm vùng chậu và viêm kết tràng do kháng sinh.
    • Điều trị bệnh loét tiêu hóa do Helicobacter pylori (kết hợp với các thuốc khác).

    Dược lực học

    Metronidazole là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amíp, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.

    Cơ chế tác dụng của metronidazole còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazole là 8 µg/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 µg/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không qua 16 µg/ml.

    Dược động học

    Hấp thu

    Ít nhất 80% liều uống metronidazole được hấp thu qua đường tiêu hóa.

    Phân bố

    Metronidazole được phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô và dịch cơ thể như xương, mật, nước bọt, dịch phổi, dịch màng bụng, dịch tiết âm đạo, tinh dịch, dịch não tủy, các áp xe gan và não.

    Dưới 20% metronidazole gắn kết với protein huyết tương.

    Metronidazole qua nhau thai dễ dàng. Thuốc được phân bố vào sữa mẹ với nồng độ tương đương với nồng độ của thuốc hiện diện trong huyết tương.

    Chuyển hóa

    Xấp xỉ 30 - 60% metronidazole được chuyển hóa qua gan bằng sự hydroxy hóa, sự oxy hóa chuỗi phụ và liên hợp glucuronid. Chất chuyển hóa chính là 2 - hydroxy metronidazole có hoạt tính kháng vi khuẩn và động vật nguyên sinh.

    Thải trừ

    Thời gian bán thải của metronidazole trong huyết tương khoảng 6 - 8 giờ ở người lớn có chức năng thận và gan bình thường. Thời gian bán thải của metronidazole trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về chức năng thận, tuy nhiên, thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy chức năng gan.

    Phần lớn liều uống của metronidazole được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng nhỏ xuất hiện trong phân.

    Cách dùng Thuốc Novofungin 400

    Cách dùng

    Thuốc dạng viên được dùng bằng đường uống. Thuốc được uống cùng lúc hoặc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Nhiễm Trichomonas

    Liều duy nhất 2g hoặc một đợt điều trị 7 ngày gồm 250mg x 3 lần/ngày.

    Ngoài ra nên điều trị cho cả bạn tình.

    Bệnh do amíp

    Lỵ amíp cấp ở một do E. histolytica:

    Người lớn: 750mg x 3 lần/ngày trong 5 -10 ngày.

    Trẻ em: 35 - 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 -10 ngày.

    Áp xe gan do amíp:

    Người lớn: 500 - 750mg x 3 lần/ngày trong 5 -10 ngày hoặc 1,5 - 2,5 g x 1 lần/ngày trong 2 hoặc 3 ngày.

    Trẻ em: 35 - 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 -10 ngày.

    Bệnh Balantidium và nhiễm Blastocystis hominis:

    750mg, 3 lần/ngày, lần lượt trong 5 và 10 ngày.

    Bệnh do Giardia

    Người lớn: 2g x 1 lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp hoặc 250mg x 3 lần/ngày, trong 5 - 7 ngày.

    Trẻ em: 15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong 5 - 7 ngày.

    Bệnh do giun rồng Dracunculus

    Người lớn: 250mg x 3 lần/ngày hoặc 25 mg/kg/ngày trong 10 ngàỵ.

    Trẻ em: 25 mg/kg/ngày trong 10 ngày. Không quá 750 mg/ngày (dù trẻ trên 30 kg).

    Nhiễm khuẩn kỵ khí

    7,5 mg/kg, cho tới tối đa 1g, cách 6 giờ 1 lần trong khoảng 7 ngày hoặc lâu hơn.

    Nhiễm khuẩn phụ khoa

    Liễu duy nhất 2g hoặc một đợt điều trị 5 - 7 ngày với 500mg x 2 lần/ngày.

    Viêm loét nướu hoại tử cấp

    250mg x 3 lần/ngày trong 3 ngày; liều tương tự được dùng trong nhiễm khuẩn miệng cấp.

    Viêm đại tràng do kháng sinh

    500 mg x 3 - 4 lần mỗi ngày.

    Viêm vùng chậu

    500 mg x 2 lần/ngày được phối hợp với ofloxacin 400mg x 2 lần/ngày; điều trị liên tục trong 14 ngày.

    Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật

    20 - 30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Loét tiêu hóa do H. pylori

    500mg x 3 lần/ngày phối hợp với ít nhất một thuốc khác có hoạt tính diệt H. pylori (như bismuth subsalicylat, amoxicillin...) trong 1 - 2 tuần.

    Suy gan

    Vì metronidazole được chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình oxy hóa ở gan, việc tích tụ metronidazole và các chất chuyển hóa có thể xảy ra ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng. Do đó, nên dùng metronidazole thận trọng và giảm liều cho bệnh nhân suy gan nặng, đặc biệt là bệnh não do gan khi các ảnh hưởng bất lợi của metronidazole có thể làm tăng thêm các triệu chứng của bệnh. Có thể dùng 373 liều thông thường hàng ngày x 1 lần/ngày cho những bệnh nhân này. Đối với những bệnh nhân có mức độ suy gan nhẹ hơn, các nghiên cứu dược động học không cho kết quả hằng định và không có khuyến cáo về giảm liều.

    Suy thận

    Sự thải trừ metronidazole phần lớn không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, mặc dù các chất chuyển hóa có thể tích tụ ở những bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm tách. Do đó, thường không khuyến cáo giảm liều cho bệnh nhân suy thận. Vì cả metronidazole và các chất chuyển hóa đều được loại bỏ bằng thẩm tách máu nên phải dung thuốc ngay sau khi thẩm tách máu.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn của metronidazole thường phụ thuộc vào liều dùng.

    Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

    • Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và miệng có vị kim loại khó chịu.

    Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):

    • Giảm bạch cầu.

    Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):

    • Mất bạch cầu hạt; co giật kiểu động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu; hồng ban đa dạng, ban da, ngứa; nước tiểu sẫm màu.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Novofunginchống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân quá mẫn đối với metronidazole hoặc các dẫn xuất nitơ - imidazol khác hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

    Thận trọng khi sử dụng

    Metronidazole có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và đổ mồ hôi.

    Nên theo dõi vè lâm sàng và thực nghiệm khi điều trị quá 10 ngày.

    Metronidazole nên được dùng thận trọng và giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng. Nên theo dõi nồng độ metronidazole trong huyết tương trên những bệnh nhân này.

    Novofungin 250 có chứa tinh bột mì. Bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac) không nên dùng thuốc này.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và nhanh chóng thâm nhập vào tuần hoàn của thai nhi.

    Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng metronidazole trên phụ nữ có thai, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.

    Không dùng thuốc điều trị cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú

    Metronidazole được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thuốc tương đương với nồng độ được tìm thấy trong huyết tương.

    Vì những thử nghiệm cho thấy metronidazole có khả năng gây bướu ung thư trên chuột, nên có quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, cân nhắc tâm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buôn ngủ, hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua và được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.

    Tương tác thuốc

    Tương tác của thuốc

    Khi dùng đồng thời với rượu, metronidazole có thể gây phản ứng kiểu disulfiram trên một số bệnh nhân. Loạn tâm thần cấp hoặc lú lẫn do việc sử dụng đồng thời metronidazole và disulfiram.

    Metronidazole được báo cáo làm giảm sự chuyển hóa hoặc giảm đào thải của một số thuốc như warfarin, phenytoin, lithi, ciclosporin và fluorouracil, dẫn đến nguy cơ tăng tác dụng có hại. Có vài bằng chứng cho thấy phenytoin có thể làm tăng sự chuyển hóa của metronidazole.

    Phenobarbital làm giảm nồng độ metronidazole trong huyết tương, kết quả làm giảm hiệu quả điều trị của metronidazole.

    Cimetidin làm tăng nồng độ metronidazole trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn lên thần kinh.

    Tương kỵ của thuốc

    Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • N

      Ngọc

      Giá bao nhiêu, còn hàng ko ạ
      05/10/2024

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Khánh LinhDược sĩ

        Chào bạn Ngọc,

        Dạ sản phẩm có giá 7,000 ₫/Hộp. Sản phẩm còn hàng trên hệ thống.

        Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.

        Thân mến!

        05/10/2024

        Hữu ích

        Trả lời
    • VC

      Lại văn cường

      Thuốc này viêm nhiễm phụ khoa mới nấm con trai uống được k
      26/06/2023

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Ngọc Diệu TuyềnDược sĩ

        Chào bạn Lại Văn Cường,
        Dạ sản phẩm là thuốc kê toa. Dạ trong trường hợp của bạn bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được thăm khám và điều trị theo liệu trình ạ.
        Thông tin đến bạn.
        Thân mến!
        26/06/2023

        Hữu ích

        Trả lời
    • N

      Ngọc

      xin giá ạ
      15/12/2022

      Hữu ích

      Trả lời
      • AnhDD28Dược sĩ

        Chào bạn Ngọc,
        Dạ sản phẩm có giá 7.000 đồng/hộp. Dạ sẽ có dược sĩ liên hệ tư vấn theo sđt mà bạn đã để lại ạ.
        Thân mến!

        15/12/2022

        Hữu ích

        Trả lời