Thuốc tiêm Repatha được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Repatha 140mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc tiêm Repatha được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp
Repatha được chỉ định ở người lớn tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có yếu tố gia đình và không có yếu tố gia đình) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, như một liệu pháp phụ trợ vào chế độ ăn:
Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử
Repatha được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử khi kết hợp với các liệu pháp giảm lipid máu khác.
Bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định
Repatha được chỉ định ở những người trưởng thành mắc bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định (nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên) để giảm nguy cơ tim mạch bằng cách giảm mức LDL-C, như một liệu pháp phụ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác:
Khi kết hợp với liều dung nạp tối đa của statin có hoặc không có các liệu pháp giảm lipid máu khác hoặc,
Dùng đơn trị hoặc kết hợp với các liệu pháp giảm lipid máu khác ở những bệnh nhân không dung nạp statin hoặc chống chỉ định với statin.
Nhóm tác dụng dược lý: Các chất điều chỉnh lipid khác.
Mã ATC: C10AX13.
Cơ chế tác dụng
Evolocumab liên kết chọn lọc với PCSK9 và ngăn ngừa PCSK9 trong máu liên kết với thụ thể lipoprotein trọng lượng thấp (LDLR) trên bề mặt tế bào gan, do đó ngăn chặn sự thoái hóa LDLR qua trung gian PCSK9. Tăng nồng độ LDLR ở gan dẫn đến giảm LDL-cholesterol trong huyết thanh (LDL-C).
Tác dụng dược lực học
Trong các thử nghiệm lâm sàng, Repatha giảm PCSK9 không liên kết, LDL-C, TC, ApoB, non-HDL-C, TC/HDL-C, ApoB/ApoA1, VLDL-C, TG và Lp(a), đồng thời làm tăng HDL-C và ApoA1 ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp.
Một liều Repatha 140 mg hoặc 420 mg tiêm dưới da dẫn đến ức chế tối đa PCSK9 không liên kết trong máu trong vòng 4 giờ, sau đó giảm LDL-C đạt mức đáp ứng trung bình lần lượt vào ngày thứ 14 và 21. Những thay đổi về PCSK9 không liên kết và lipoprotein huyết thanh có thể hồi phục khi ngừng sử dụng Repatha. Không thấy sự gia tăng của PCSK9 hoặc LDL-C so với trước điều trị trong quá trình thải trừ hoàn toàn evolocumab, cho thấy không xảy ra các cơ chế tăng sản xuất bù PCSK9 và LDL-C trong quá trình điều trị.
Phác đồ tiêm dưới da 140 mg mỗi 2 tuần và 420 mg mỗi tháng một lần tương đương nhau về mức giảm LDL-C trung bình (đánh giá trung bình ở tuần 10 và tuần 12), với mức giảm từ 57% đến 72% so với ban đầu khi so sánh với giả dược. Điều trị bằng Repatha giúp giảm LDL-C tương tự khi sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác.
Hấp thu và phân bố
Sau khi tiêm dưới da một liều đơn 140 mg hoặc 420 mg Repatha cho người trưởng thành khỏe mạnh, trung vị nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được trong 3 đến 4 ngày. Liều đơn, tiêm dưới da 140 mg Repatha cho Cmax trung bình (SD) là 13,0 (10,4) μg/mL và AUClast trung bình (SD) là 96,5 (78,7) ngày •μg/mL. Sử dụng liều đơn, tiêm dưới da 420 mg Repatha cho Cmax trung bình (SD) là 46,0 (17,2) μg/mL và AUClast trung bình (SD) là 842 (333) ngày •μg/mL. Ba liều tiêm dưới da 140 mg đạt tương đương sinh học so với một liều đơn dưới da 420 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi tiêm dưới da được xác định là 72% từ các mô hình dược động học.
Sau một liều đơn, tiêm tĩnh mạch Repatha 420 mg, trung bình của thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (SD) được ước tính là 3,3(0,5) L. Điều này cho thấy cho thấy evolocumab có phân phối mô hạn chế.
Chuyển hóa
Repatha chỉ bao gồm các acid amin và carbohydrate như immunoglobulin tự nhiên và không có khả năng bị thải trừ thông qua các cơ chế chuyển hóa ở gan. Sự chuyển hóa và thải trừ của thuốc được dự kiến sẽ đi theo con đường thanh thải immunoglobulin, dẫn đến sự thoái hóa thành các peptide nhỏ và các acid amin riêng lẻ.
Thải trừ
Thời gian bán thải của evolocumab ước tính từ 11 đến 17 ngày.
Ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp đang dùng statin liều cao, mức phơi nhiễm toàn thân của evolocumab thấp hơn đôi chút so với ở bệnh nhân dùng statin liều từ thấp đến trung bình (tỷ lệ AUClast 0,74 [KTC 90%: 0,29; 1,9]). Độ thanh thải tăng khoảng 20%, một phần do statin làm tăng nồng độ PCSK9. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng bất lợi đến tác dụng dược lực học của evolocumab trên lipid máu.
Phân tích dược động học quần thể cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về nồng độ evolocumab trong huyết thanh ở bệnh nhân tăng cholesterol máu (có hoặc không có yếu tố gia đình) khi sử dụng đồng thời với statin
Thuốc tiêm dùng đường tiêm dưới da.
Repatha được tiêm dưới da vào vùng bụng, đùi hoặc mặt ngoài cánh tay. Nên luân phiên vị trí tiêm và không nên tiêm vào những vùng da nhạy cảm, bầm tím, đỏ hoặc cứng. Không được tiêm Repatha bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Dung dịch tiêm Repatha 140 mg trong bơm tiêm tự động đóng sẵn.
Liều 140 mg nên được sử dụng bằng một bơm tiêm tự động đóng sẵn. Liều 420 mg nên được sử dụng bằng ba bơm tiêm tự động đóng sẵn, tiêm liên tiếp trong vòng 30 phút.
Repatha dự kiến cho bệnh nhân tự sử dụng chỉ sau khi được hướng dẫn thích hợp. Tiêm Repatha cũng có thể được thực hiện bởi một cá nhân đã được hướng dẫn để dùng thuốc này.
Mỗi ống tiêm chỉ dùng một lần.
Để biết thêm hướng dẫn về cách sử dụng thuốc, xem phần “Hướng dẫn sử dụng” được cung cấp trong hộp thuốc.
Trước khi bắt đầu dùng Repatha, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát của tăng lipid máu hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (ví dụ, hội chứng thận hư, suy giáp).
Tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn
Liều khuyến cáo của Repatha là 140 mg mỗi hai tuần hoặc 420 mg mỗi tháng một lần; cả hai mức liều có hiệu quả tương đương trên lâm sàng.
Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên
Liều khuyến cáo ban đầu là 420 mg mỗi tháng một lần. Sau 12 tuần điều trị, tần suất liều có thể điều chỉnh đến 420 mg mỗi 2 tuần một lần nếu không đạt được đáp ứng có ý nghĩa lâm sàng. Bệnh nhân phân tách máu có thể bắt đầu điều trị với 420 mg mỗi hai tuần để tương ứng với lịch trình phân tách máu của họ.
Bệnh tim mạch do xơ vữa đã xác định ở người lớn
Liều khuyến cáo của Repatha là 140 mg mỗi hai tuần hoặc 420 mg mỗi tháng một lần; cả hai mức liều đạt hiệu quả tương đương trên lâm sàng.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, xem phần 4.4 cho bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m 2).
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ, xem phần 4.4 cho bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Bệnh nhân cao tuổi (tuổi ≥ 65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhi
Sự an toàn và hiệu quả của Repatha ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập trong chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp. Hiện không có dữ liệu.
Sự an toàn và hiệu quả của Repatha ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập trong chỉ định điều trị tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử. Hiện không có dữ liệu.
Không quan sát thấy tác dụng bất lợi trong các nghiên cứu trên động vật ở mức phơi nhiễm cao hơn 300 lần so với những bệnh nhân được điều trị bằng Repatha tại 420 mg một lần mỗi tháng.
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều Repatha.
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ theo yêu cầu.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các phản ứng bất lợi được báo cáo nhiều nhất trong các thử nghiệm quan trọng dùng mức liều khuyến cáo, là viêm mũi họng (7,4%), nhiễm trùng đường hô hấp trên (4,6%), đau lưng (4,4%), đau khớp (3,9%), cúm (3,2%), và phản ứng tại vị trí tiêm (2,2%). Hồ sơ an toàn trong nhóm bệnh nhân tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử tương đồng với hồ sơ an toàn trong nhóm tăng cholesterol máu nguyên phát và nhóm rối loạn lipid máu hỗn hợp.
Các phản ứng bất lợi được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng và báo cáo tự nguyện được hiển thị theo phân loại hệ thống cơ quan và tần suất trong bảng 1 dưới đây theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000).
| Phân loại hệ cơ quan MedDRA (SOC) | Phản ứng bất lợi | Tần suất |
|---|---|---|
| Nhiễm trùng | Cúm | Thường gặp |
| Nhiễm trùng | Viêm mũi họng | Thường gặp |
| Nhiễm trùng | Nhiễm trùng đường hô hấp trên | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Mẫn cảm | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phát ban | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Mày đay | Ít gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn | Thường gặp |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phù mạch | Hiếm gặp |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Đau lưng | Thường gặp |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Đau khớp | Thường gặp |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm | Phản ứng tại vị trí tiêm | Thường gặp |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm | Giả cúm | Ít gặp |
Thuốc tiêm Repatha chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Suy thận
Có ít kinh nghiệm về dùng Repatha cho bệnh nhân suy thận nặng (được định nghĩa là có eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2) (xem phần 5. 2). Cần thận trọng khi sử dụng Repatha ở bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Ở những bệnh nhân bị suy gan trung bình, việc giảm phơi nhiễm với evolocumab đã được ghi nhận và có thể dẫn đến giảm tác dụng đối trong việc giảm LDL-C. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ khi dùng ở những bệnh nhân này. Chưa có nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) (xem phần 5.2). Do đó, Repatha nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Cao su thiên nhiên khô
Dung dịch tiêm Repatha 140 mg trong bơm tiêm tự động đóng sẵn. Vỏ bọc kim tiêm của bơm tiêm tự động đóng sẵn được làm từ cao su thiên nhiên khô (một dẫn xuất của mủ cao su), có thể gây ra phản ứng dị ứng.
Thành phần natri
Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi liều, có nghĩa về cơ bản là 'không chứa natri'.
Repatha không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Không có hoặc hạn chế dữ liệu về sử dụng Repatha ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản (xem phần 5.3). Không nên dùng Repatha trong khi mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người phụ nữ cần điều trị bằng evolocumab.
Không rõ evolocumab có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ được nuôi bằng sữa mẹ. Quyết định có nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ hoặc ngừng/không dùng Repatha cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc đều trị cho người mẹ.
Không có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức nào được thực hiện cho Repatha.
Tương tác dược động học giữa statin và evolocumab được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng Repatha. Độ thanh thải của evolocumab tăng khoảng 20% quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng statin. Sự tăng thanh thải này một phần qua trung gian do statin làm tăng nồng độ Proprotein Convertase Subtilisin/Kexin Type 9 (PCSK9). Tương tác này không ảnh hưởng bất lợi đến tác dụng dược lực học của evolocumab trên lipid. Không cần điều chỉnh liều statin khi sử dụng kết hợp với Repatha.
Không có nghiên cứu về tương tác dược động học và dược lực học giữa Repatha và các thuốc giảm lipid khác ngoại trừ với statin và ezetimibe đã được tiến hành.
Tương kỵ
Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản lạnh ở 2°C - 8°C. Không để đông lạnh hoặc lắc bơm tiêm.
Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.
Nếu cần, Repatha có thể để ở nhiệt độ phòng (tới 25°C) trong bao bì gốc và phải được dùng trong vòng 01 tháng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc tiêm Repatha được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định.
Cần kiểm tra dung dịch tiêm trước khi tiêm. Không tiêm dung dịch nếu nó chứa các hạt tiểu phân, hoặc bị vẫn đục hoặc đổi màu. Để tránh sự khó chịu ở vị trí tiêm, hãy để thuốc đạt đến nhiệt độ phòng (tối đa 25°C) trước khi tiêm. Tiêm toàn bộ lượng thuốc có trong bơm tiêm.
Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi liều, có nghĩa về cơ bản là 'không chứa natri'.
Quản lý mỡ máu trong thai kỳ đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối để bảo vệ sự phát triển của thai nhi. Hiện tại, không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng Repatha ở phụ nữ mang thai. Do đó, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng bắt buộc phải điều trị bằng evolocumab theo chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ chuyên khoa.
Việc bảo quản đúng cách là yếu tố quyết định để đảm bảo chất lượng sinh học của thuốc.
Repatha cần được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, giữ nguyên trong bao bì gốc để tránh ánh sáng, tuyệt đối không để đông lạnh hoặc lắc mạnh bơm tiêm.
Trong trường hợp cần thiết, thuốc có thể để ở nhiệt độ phòng (tối đa 25°C) nhưng phải sử dụng trong vòng 01 tháng.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Trương Anh ThưDược sĩ
Chào chị Ly,
Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ.
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_repatha_140mg_amgen_1_but_tiem_x_1ml_00050970_1_d402e896b6.png)
chị ly
Hữu ích
Trả lời