Chọn đơn vị tính
Telfor 180 là thuốc kháng histamin H1 không gây buồn ngủ, được chỉ định trong điều trị triệu chứng của bệnh mày đay mạn tính không rõ nguyên nhân ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Telfor 180 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Giới thiệu thuốc Telfor 180 DHG:
Thuốc Telfor 180 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị triệu chứng của bệnh mày đay mạn tính không rõ nguyên nhân ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Telfor với thành phần hoạt chất là fexofenadin là thuốc đối kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi, dùng để điều trị dị ứng. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.
Hấp thu
Fexofenadin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17%.
Phân bố
Khoảng 60 - 70% fexofenadin gắn với protein huyết tương, chủ yếu gắn với albumin và alpha1-acid glycoprotein.
Chuyển hóa
Không có thông tin.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin khoảng 14,4 giờ. Khoảng 11% liều fexofenadin uống được thải gua nước tiểu dưới dạng không đổi và 80% được thải qua phân.
Dùng đường uống.
Người lớn:
Liều khuyến cáo của fexofenadin hydroclorid cho người lớn là 180 mg mỗi ngày một lần trước khi ăn.
Trẻ em:
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo của fexofenadin hydroclorid cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 180 mg mỗi ngày uống trước bữa ăn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiệu quả và độ an toàn của fexofenadin hydroclorid 180 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Các đối tượng đặc biệt:
Các nghiên cứu trong các nhóm đối tượng đặc biệt (người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận) chỉ ra rằng không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng đã được báo cáo khi dùng quá liều fexofenadin hydroclorid. Dùng liều đơn lên tới 800 mg và liều 690 mg hai lần mỗi ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm cho những người khỏe mạnh mà không có phản ứng bất lợi đáng kể về mặt lâm sàng so với giả dược. Liều dung nạp tối đa của fexofenadin hydroclorid chưa được xác định. Cách xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không thể loại bỏ fexofenadin hydroclorid khỏi máu.
Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Khi sử dụng thuốc Telfor 180, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ban, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Telfor 180 chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Do chỉ có dữ liệu hạn chế khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, fexofenadin hydroclorid nên được sử dụng thận trọng trong các nhóm đặc biệt này. Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch cần được cảnh báo rằng thuốc kháng histamin là một nhóm thuốc có liên quan đến các phản ứng bất lợi, như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực. Liên quan đến tá dược: Màu cam E110: có thể gây phản ứng dị ứng. Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là "không có natri".
Trên cơ sở hồ sơ dược lực học và báo cáo các phản ứng bất lợi, không chắc chắn rằng viên nén fexofenadin hydroclorid sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Trong các thử nghiệm khách quan, kết quả là không có tác dụng đáng kể đối với chức năng hệ thống thần kinh trung ương. Điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể lái xe hoặc thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để xác định những người nhạy cảm có phản ứng bất thường với các sản phẩm thuốc, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng fexofenadin hydroclorid ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu hạn chế trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến các tác động đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/ thai nhi, sự sinh sản hoặc sự phát triển sau sinh. Fexofenadin hydroclorid không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
Không có dữ liệu về hàm lượng thuốc trong sữa mẹ sau khi dùng fexofenadin hydroclorid. Tuy nhiên, khi terfenadin được dùng cho các bà mẹ đang cho con bú, fexofenadin đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó, fexofenadin hydroclorid không được khuyến cáo cho các bà mẹ cho con bú.
Fexofenadin không bị chuyển hóa sinh học tại gan và do đó sẽ không tương tác với các sản phẩm thuốc khác chuyển hóa qua gan. Dùng đồng thời fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương gấp 2 - 3 lần. Những thay đổi này không kèm theo bất kỳ ảnh hưởng nào đến khoảng QT và không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng các phản ứng bất lợi so với các sản phẩm thuốc được sử dụng đơn lẻ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự gia tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương sau khi dùng chung với erythromycin hoặc ketoconazol, dường như là do sự tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và do giảm bài tiết qua đường mật hoặc đường tiêu hóa. Không có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng acid chứa gel nhôm và magnesi hydroxyd trước khi dùng fexofenadin hydroclorid 15 phút làm giảm sinh khả dụng, rất có thể là do gắn kết trong đường tiêu hóa. Nên dùng fexofenadin hydroclorid và các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd cách nhau 2 giờ.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Không nên uống cùng lúc. Các thuốc kháng acid dạ dày chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm sự hấp thu của thuốc. Cần uống hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai. Do đó, không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa.
Để kiểm soát triệu chứng nổi mày đay mạn tính hiệu quả, nên uống thuốc mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Việc duy trì uống thuốc đều đặn giúp nồng độ hoạt chất ổn định trong cơ thể.
Thuốc được chỉ định an toàn cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên với liều dùng 1 viên 180mg mỗi ngày. Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, do đó không nên tự ý sử dụng.
Hoạt chất Fexofenadin trong thuốc là thuốc kháng histamin H1 thế hệ mới, không có tác dụng an thần. Do đó, thuốc không gây buồn ngủ đáng kể, giúp người bệnh duy trì sự tập trung khi làm việc và học tập.
Trung bình
5
Lọc theo:
Mai Huỳnh Khánh UyênDược sĩ
Chào bạn Cương,
Dạ cảm ơn bạn đã liên hệ đến nhà thuốc FPT Long Châu. Nhà thuốc có thể hỗ trợ thông tin gì cho bạn ạ? Bạn vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và hỗ trợ.Thân mến.
Tố Như
Nguyễn Ngọc Diệu TuyềnDược sĩ
Lọc theo:
Trần Đức Thịnh
Hữu ích
Trả lờiPhan Tiểu Thanh TrúcDược sĩ
Chào anh Thịnh,
Dạ sản phẩm có liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên x 1 lần / ngày.
Nhà thuốc thông tin đến anh.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiThu
Hữu ích
Trả lờiPhan Tiểu Thanh TrúcDược sĩ
Chào bạn Thu,
Dạ sản phẩm là thuốc điều trị mề đay, viêm mũi dị ứng dùng khi có triệu chứng, mình có thể dùng và theo dõi thêm ạ.
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiNhư Việt Hồng Việt
Hữu ích
Trả lờiPhan Thị Minh HạDược sĩ
Chào bạn Như Việt Hồng Việt,
Dạ liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ ạ.
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờichị yến
Hữu ích
Trả lờiTừ Thị Tú UyênDược sĩ
Chào chị Yến,
Dạ liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh để có liều dùng phù hợp, chị cần tham khảo ý kiến bác sĩ tuy nhiên mình có thể sử dụng đến khi tình trạng, triệu chứng được cải thiện ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiAnh giang
Hữu ích
Trả lờiLê ĐạoDược sĩ
Chào Anh Giang
Dạ Thuốc Telfor 180 DHG điều trị triệu chứng của bệnh mày đay (2 vỉ x 10 viên) chỉ giúp giảm nhẹ các kích ứng ngứa ở cổ họng chứ không giúp điều trị hoàn toàn ạ.
Nhà thuốc thông tin đến anh
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/Hop_Telfor_180_moi_b6c2b40e56.png)
Nguyễn Đức Cương