• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược liệu/
    3. Ngâu

    Ngâu: Tác dụng chữa bệnh từ loại dược liệu có hương thơm

    28/03/2025

    Kích thước chữ

    Ngâu là loại cây phổ biến ở nước ta, hoa Ngâu có tác dụng hành khí, giải uất, ngoài công dụng dùng ướp chè cho thơm, hoa và lá ngâu dùng chữa sốt, vàng da, hen suyễn, ăn không tiêu, bụng đầy trướng, ngực đau nhói, ngoài ra còn dùng trong trị hen suyễn, đờm tắc nghẽn, sốt rét, vàng da.

    Nội dung chính

    Tìm hiểu chung

    Tên gọi, danh pháp

    Tên Tiếng Việt: Ngâu

    Tên khác: Ngâu tán tròn, Ngâu ta, Mộc ngưu

    Tên khoa học: Aglaia duperreana Pierre, thuộc họ Xoan (Meliaceae)

    Đặc điểm tự nhiên

    Ngâu thuộc loại cây nhỡ, cao 4 – 7m. Lá có dạng lá kép lông chim lẻ, lá chét mọc so le, dài 4 – 9cm, rộng 1,5 – 3cm, có 5 – 7 lá chét nhỏ, lá chét hình trứng ngược, đầu tù, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng, cuống lá có cánh. Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, đơn hoặc phân nhánh, hình cầu nhỏ, cuống dài mảnh, bằng hoặc dài hơn lá, hoa nhỏ màu vàng, rất thơm, lưỡng tính hay đực do nhụy tiêu giảm. Đài, tràng, nhị điều mẫu 5, bầu nhỏ, 2 ô. Quả hạch, hình cầu, khi chín màu đỏ. Hạt có áo hạt.

    cây ngâu
    Cụm hoa Ngâu

    Phân bố, thu hái, chế biến

    Phân bố

    Ngâu là loài cây mọc hoang dại và được trồng phổ biến ở nhiều nơi để làm cảnh và lấy hoa ướp trà. Trên thế giới, Ngâu có nhiều ở Trung Quốc, Thái Lan, Philippin. Đây là loại cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, mọc tự nhiên ở các kiểu rừng thưa, có khả năng chịu hạn tốt.

    Thu hái, chế biến

    Hoa hái vào lúc đã chín vàng nhạt và thơm, phơi hay sấy khô để dùng dần.

    Lá sau khi thu hái, dùng tươi.

    lá ngâu dùng làm dược liệu
    Lá Ngâu sau khi hái có thể dùng được ngay

    Bộ phận sử dụng

    Bộ phận sử dụng của Ngâu là cành, lá và hoa, rễ, quả.

    làm thuốc từ cây ngâu
    Làm thuốc từ cành, lá, hoa, rễ, quả của cây Ngâu

    Thành phần hoá học

    Lá Ngâu chứa aglaiastatin A, aglaiastatin B, aglaiaslalin C, rocaglaol, pyrimidinon. rocaglainid (CA 126: 277.383s; CA 126: 308 796k; CA 126: 308.797m; CA 118: 230.148p; CA 118. 187.811k).

    Lá còn chứa tinh dầu, trong đó có linalol, hendecan, α - copaen, β - clemen, β - caryophylen, α - humulen, aromadendren, γ - cadinen, α - hunachalen, α - cadinen, β - guaien, γ - gurjuen, γ - clemen, humulen epoxyd I, humulen cpxxyd II, β - elemen, 9β - ol, β - humulen - 7 - ol, farnesol, β - santalol, elemol. Các chất có hàm lượng cao nhất là β caryophylen 22,25%, α - humulen 17,58%, caryophylenon I 17,21%.

    Cành có rocaglamid (chất này có tính chất diệt côn trùng), odorinol (CA 118: 187811k).

    Hoa Ngâu chứa tinh dầu gồm các chất hendecan, linalol, decanal, copaen, β - caryophylen, β - humulen, β - elemen, β - silenen, humuladienon, humulen epoxyd I, Me tridecanoat, β - humulen - 7 ol, β - humulen - 7 - yl acetat, jumper camphor, heptadecan khusol acetat, octadecan, monodecan, eicosan, heneicosan và doclosan.

    Công dụng

    Theo y học cổ truyền

    Hoa Ngâu có vị cay, ngọt, tính bình, có tác dụng hành khí, giải uất. Ngoài công dụng dùng ướp chè cho thơm, hoa và lá ngâu dùng chữa sốt, vàng da, hen suyễn, ăn không tiêu, bụng đầy trướng, ngực đau nhói.

    Cành lá Ngâu có tính bình, hơi ôn, có tác dụng hoạt huyết, tán ứ, tiêu thủng, giảm đau. Ngoài ra, còn có tác dụng gây nôn, dùng trong trị hen suyễn, đờm tắc nghẽn, sốt rét, vàng da.

    Lá tươi còn dùng để tắm ghẻ, mụn nhọt, đòn ngã tổn thương.

    Rễ và quả Ngâu tươi, giã nát chế với nước uống để gây nôn.

    Theo y học hiện đại

    Tác dụng chống ung thư

    Chất aglaiastatin A và aglaiastatin B có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào u K – ras – NRK in vitro với nồng độ ức chế 50% lần lượt là 5,9ng/ml và 5,1ng/ml. Kết luận rằng, các chất aglaiastatin trong lá Ngâu có tác dụng ức chế khả năng sinh ung thư.

    Tác dụng diệt côn trùng

    Các chất thuộc dẫn chất rocaglamis, desmethyltrocaglamid, methyl rocaglat và rocaglaol chiết từ cành lá Ngâu có tác dụng diệt côn trùng mạnh trên ấu trùng và sâu của loài sâu ngài Peridroma saucia.

    Liều dùng & cách dùng

    Cành lá Ngâu: Ngày 10 – 16g sắc uống.

    Lá tươi nấu trị ghẻ, mụn nhọt: Không kể liều lượng.

    Bài thuốc kinh nghiệm

    Bài thuốc chữa sốt, vàng da

    Lá Ngâu, Mã đề, lá hoặc quả Dành dành, mỗi vị 10 – 16g, sắc uống.

    Bài thuốc có tác dụng gây nôn để giải độc thực phẩm, đờm tích lâu ngày

    Lá Ngâu 20g, giã nát, vắt lấy nước cốt uống, hoặc 30g sắc uống. Sau khi xổ đờm, hoặc nôn được chất độc ra, cho bệnh nhân ăn cháo đậu xanh, tiếp tục dùng các thuốc khác để điều trị các triệu chứng khác.

    Lưu ý

    Một số lưu ý bạn cần chú ý khi sử dụng Ngâu: Chưa thấy có lưu ý gì đặc biệt khi dùng cây Ngâu.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm