• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Cơ - xương - khớp/
    4. Thuốc xương khớp
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)
    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Úc
    Thương hiệu: Catalent

    Viên nhai KiddieCal Catalent bổ sung canxi và vitamin D (30 viên)

    0000413551 đánh giá0 bình luận
    275.000đ / Hộp

    Chọn đơn vị tính

    Hộp
    Viên
    Chọn số lượng
    Sản phẩm đang được chú ý, có 8 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

    Số đăng ký

    930100782724

    Dạng bào chế

    Viên nang mềm

    Quy cách

    Hộp 30 Viên

    Thành phần

    Calcium, Vitamin D3,
    Vitamin K1

    Chống chỉ định

    Sỏi thận, Tăng canxi máu, Tăng canxi niệu, Dị ứng thuốc

    Nhà sản xuất

    Catalent Australia Pty. Ltd.

    Nước sản xuất

    Úc

    Thuốc cần kê toa

    Không

    Mô tả ngắn

    Viên nhai PM Kiddiecal của Công ty Catalent Australia Pty. Ltd., thành phần chính Calcium, phosphorus, cholecalciferol (vitamin D3), phytomenadione (vitamin K1). Đây là thuốc được sử dụng để bổ sung canxi và vitamin D trong các trường hợp: Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú và các đối tượng khác.

    Đối tượng sử dụng

    Trẻ em, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Viên nhai KiddieCal là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Mô tả sản phẩm

    Giới thiệu viên nhai PM Kiddiecal

    • Chỉ định: Bổ sung canxi và vitamin D trong các trường hợp: Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú và các đối tượng khác.
    • Cách dùng: PM Kiddiecal có thể được sử dụng bằng ba cách: Nhai trực tiếp viên thuốc; chọc thủng nang để lấy thuốc cho vào thìa hoặc trộn với thức ăn; hoặc nuốt nguyên viên.
    • Đối tượng sử dụng: Người cần bổ sung vitamin D và canxi như trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ mang thai và cho con bú,...
    • Lưu ý khi sử dụng: Thuốc chỉ nên sử dụng khi lượng vitamin từ chế độ ăn hàng ngày không đủ; nếu triệu chứng không cải thiện, cần tham khảo ý kiến bác sĩ, và luôn để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.
    • Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, cũng như trong các trường hợp tăng calci huyết, sỏi thận hoặc nhiễm độc vitamin D.

    Thành phần của Viên nhai KiddieCal

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Calcium

    200mg

    Vitamin D3

    200iu

    Vitamin K1

    30mcg

    Công dụng của Viên nhai KiddieCal

    Chỉ định

    PM Kiddiecal được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

    • Bổ sung canxi và vitamin D trong các trường hợp: Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú và các đối tượng khác.

    Dược lực học

    Calci tham gia vào quá trình hình thành và làm chắc khoẻ xương và mô trong những người sử dụng ở mọi lứa tuổi. Cung cấp đầy đủ calci khi còn trẻ và trong suốt cuộc đời là việc làm bắt buộc để tối đa hoá sức khoẻ của xương. Đặc biệt cần thiết cho trẻ đang phát triển, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ hậu mãn kinh, và những người chơi thể thao vì họ cần thêm calci.

    Calci cần thiết cho quá trình phát triển xương và cơ của trẻ, cho hình thành răng. Việc thiếu hụt calci có thể dẫn đến chứng loãng xương trong cuộc đời sau này. Có chứa vitamin K1 và D3 giúp tăng việc cung cấp và hấp thu calci. Hỗ trợ duy trì hoặc cải thiện sức khoẻ nói chung.

    Calci cần thiết cho việc dẫn truyền thần kinh, co cơ, co mạch, giãn mạch, bài tiết của các tuyến, độ thấm của mao mạch và màng tế bào, phản ứng enzyme, hô hấp, chức năng của thận và sự đông máu. Calci liên quan đến việc phóng thích và dự trữ hormone và chất dẫn truyền thần kinh, hấp thu và gắn kết của các amino axit, việc hấp thu cyanocobalamin và bài tiết gastrin. Calci trong xương là nguồn dự trữ calci có thể được huy động để duy trì lượng calci ngoại bào.

    Phosphorus đóng vai trò quyết định đối với việc dự trữ năng lượng, chuyển hoá, việc sử dụng các vitamin B - complex, hoạt động chức năng chính xác của tế bào thần kinh và cơ và duy trì chức năng của calci. Phosphorus đóng vai trò then chốt đối với sự hình thành răng và xương. Xương và mô mềm khoẻ mạnh cần calci và phosphorus để gia tăng và phát triển suốt cuộc đời.

    Chức năng chính của vitamin D là điều chỉnh nồng độ phosphorus và calci huyết tương. Vitamin D tăng cường hiệu quả của việc hấp thu trong ruột của calci (chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng) và của phosphorus (đặc biệt ở hỗng tràng và hồi tràng). Vì vitamin D rất quan trọng đối với sự hằng định nội môi calci và đối với sức khoẻ của xương, nên được sử dụng để giúp ngăn ngừa chứng loãng xương.

    Vitamin K là một đồng enzyme cho việc tổng hợp gan của các yếu tố đông máu II (prothrombin), VII (proconvertin), Lx (yếu tố christmas hoặc thành phần thromboplastin huyết tương), và X (yếu tố stuart - prower), và protein C và S ở gan. Vitamin K cũng có liên quan đến quá trình carboxyl hoá của các protein gamma - carboxyglutamate (gla) giúp dễ dàng gắn kết các yếu tố đông máu với các tiểu cầu.

    Vitamin K là một đồng yếu tố đối với quá trình carboxyl hoá của các protein xương, bao gồm hydroxyapatite. Osteocalcin đang trong quá trình carboxyl hoá (ucOC, hay còn gọi là osteocalcin tự do) có ái lực yếu hơn đối với hydroxyapatite và vì vậy sẽ gắn kết Calci yếu hơn.

    Vitamin K cũng có thể làm giảm sự huỷ xương bằng cách giảm sự tổng hợp prostaglandin E2 trong tế bào huỷ xương, và bằng các tác động lên sự cân bằng calci, và quá trình sản xuất interleukin 6 trong xương. Việc bổ sung vitamin K làm tăng lượng osteocalcin đã được carboxyl hoá ở phụ nữ hậu mãn kinh. Chứng xơ vữa động mạch có liên quan tới lượng vitamin K huyết thanh thấp. Bổ sung vitamin K có thể bảo vệ chống lại chứng xơ vữa động mạch.

    Dược động học

    Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.

    Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Hiệu quả tái hấp thu được điều hoà chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu và các chất lợi tiểu.

    Thuốc lợi tiểu tác động tại nhánh lên của quai henle làm tăng calci niệu. Ngược lại, chỉ có thuốc lợi tiểu thiazid là không gắn liền sự thải trừ Na+ và Ca2+, dẫn đến giảm calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

    Khi được uống, vitamin D được hấp thu ở hồi tràng của ruột non cùng với các chất béo khác có trong thức ăn với sự trợ giúp của mật. Thời gian bán thải trong tuần hoàn của vitamin D từ 1 - 2 ngày.

    Vitamin K được hấp thu ở hồi tràng và hỗng tràng của ruột non. Mức hấp thu của Vitamin K có trong thức ăn, thực phẩm bổ sung và được tiêm vào, dao động trong khoảng từ 10 - 80% (trung bình là 50%), phụ thuộc vào các chất béo có trong thức ăn đi cùng và hiệu quả của axit mật. Sau khi hấp thu, (giống như các lipid khác) 90% lượng vitamin K hấp thu được chuyên chở trên vi thể 90% lượng vitamin K hấp thu được chuyên chở trên vi thể nhũ trấp, sau đó là VLDL và LDL đến gan để dự trữ.

    50% vitamin K của gan ở dạng vitamin K1. Lượng vitamin K dự trữ trong cơ thể sẽ giảm xuống rất nhanh khi bổ sung vitamin K không đủ. Thời gian bán thải của vitamin K là 1,5 - 3 giờ. Sau khi chuyển hoá, vitamin K (và các chất chuyển hoá đã oxy hoá của nó) được gắn kết với glucuronic acid và thải trừ qua mật (một phần) và nước tiểu (chủ yếu).

    Cách dùng Viên nhai KiddieCal

    Cách dùng

    PM Kiddiecal có thể được dùng theo 3 cách:

    • Đặt viên thuốc trực tiếp vào mồm và nhai, có thể ăn toàn bộ viên.
    • Chọc thủng một lỗ trên nang và đặt thuốc vào thìa hoặc trộn lẫn với thức ăn.
    • Nuốt cả viên thuốc.

    Liều dùng

    • Trẻ từ 1 - 3 tuổi: 1 viên mỗi ngày.
    • Từ 3 tuổi trở lên: 1 - 2, tới 4 viên/ngày.
    • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: 2 viên/ngày.
    • Các đối tượng khác dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Chưa có báo cáo ghi nhận về quá liều của PM Kiddiecal ở liều dùng đã được khuyến cáo.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Calci và phosphorus an toàn khi dùng theo đường uống ở liều khuyến cáo. Có thể bị rối loạn tiêu hoá nhẹ.

    Không có báo cáo tác dụng phụ khi sử dụng vitamin D tới 20 mcg/ngày.

    Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ vitamin K theo đường uống ở liều khuyến cáo.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu cần thêm thông tin.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    PM Kiddiecal chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Các trường hợp tăng calci huyết, sỏi thận, nhiễm độc vitamin D.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thuốc chỉ có thể giúp nếu vitamin từ nguồn thức ăn hàng ngày không đủ.

    Nếu triệu chứng không đỡ xin hỏi ý kiến bác sĩ.

    Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Dùng được cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Bisphosphonates (alendronate, etidronate, ibandronate, risedronate và tiludronate): Việc bổ sung calci làm giảm hấp thu bisphosphonate. Bệnh nhân nên uống bisphosphonate 30 phút trước khi uống calci, nhưng tốt nhất là nên dùng thuốc vào 2 buổi khác nhau trong ngày.

    Calci làm tăng độc tính của các glycosid digitalis đối với tim vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na +- K +- ATPase của glycosid tim. Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ về liều dùng thích hợp của calci cũng như kiểm tra nồng độ calci huyết nếu cần thiết.

    Lượng calci nên được điều chỉnh nếu dùng cùng với digoxin vì có khả năng có ảnh hưởng tới nồng độ calci huyết.

    Calci làm giảm hấp thu của các kháng sinh nhóm quinolon hoặc tetracyclin, nên khi dùng calci cùng với levothyroxine hoặc một vài nhóm kháng sinh quinolon hoặc tetracyclin, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

    Không điều trị đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol, phenobarbital hoặc phenytoin, corticosteroid, vì chúng có thể gây cản trở hấp thu vitamin D hoặc làm giảm tác dụng của vitamin D. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp có thể làm tăng calci huyết.

    Bảo quản

    Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, tránh ẩm, nhiệt độ dưới 30oC.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Hồng NhungĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc KiddieCal Catalent chống chỉ định với đối tượng nào?

    • Liều dùng thuốc KiddieCal Catalent như thế nào?

    • Thuốc KiddieCal Catalent nên dùng cho những đối tượng nào?

    • Cách dùng thuốc KiddieCal Catalent như thế nào?

    • Thuốc KiddieCal Catalent có tác dụng gì?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    5

    1
    0
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • HT

      Huynh Tiền

      5
      Mình uống 1 viên sáng 1 viên trưa dc k
      6 tháng trước
      Trả lời
      • Chu Thị QuỳnhDược sĩ

        Chào bạn Huynh Tiền,

        Dạ trẻ từ 1 - 3 tuổi: 1 viên mỗi ngày, từ 3 tuổi trở lên: 1 - 2, tới 4 viên/ngày, phụ nữ mang thai và đang cho con bú: 2 viên/ngày; hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        Thân mến!


        6 tháng trước
        Trả lời

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • C

      chị

      bổ sung trong bao lâu
      9 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Ngọc ChâuDược sĩ

        Chào Chị,

        Dạ sản phẩm KiddieCal Catalent giúp bổ sung canxi và vitamin D nên uống từ 2-3 tháng mỗi liệu trình ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến chị


        8 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • AV

      anh Việt

      sao ghi dùng được cho trẻ từ 1 tuổi mà lại dạng viên nang vậy.trẻ 1 tuổi nhai làm sao được nhỉ
      3 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị HuệDược sĩ

        Chào anh Việt,

        Dạ sản phẩm PM Kiddiecal có thể được dùng theo 3 cách:

        Đặt viên thuốc trực tiếp vào mồm và nhai, có thể ăn toàn bộ viên.

        Chọc thủng một lỗ trên nang và đặt thuốc vào thìa hoặc trộn lẫn với thức ăn.

        Nuốt cả viên thuốc.

        Nhà thuốc thông tin đến anh.

        Thân mến!

        3 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • CC

      Lành Chí Cường

      bé trai 10 tuổi cho uống bổ sung ngày 1v lâu dài ổn ko vậy
      4 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Hoàng Mạnh HàDược sĩ

        Chào bạn Lành Chí Cường,

        Dạ liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, để có liều dùng phù hợp, mình vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để được tư vấn liều lượng, thời gian sử dụng phù hợp ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        Thân mến!

        4 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • H

      chị Hường

      có thể uống chung cùng với Aquadetrim vitamin D3 không a
      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ

        Chào chị Hường,

        Dạ hai sản phẩm đểu bổ sung vitamin D3 nếu mình sử dụng chung các sản phẩm chứa các chất tương tự, có thể làm dư lượng chất trong cơ thể và gây ảnh hưởng sức khỏe. Do đó mình nên cân nhắc sử dụng 1 trong 2 sản phẩm phù hợp ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến chị.

        Thân mến!

        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • H

        chị Hường

        vậy mình sử dụng xong loại này rồi chuyển sang Aquadetrim vitamin D3 dc k a. bé bị thiếu canxi trong máu a
        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • Nguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ

        Chào chị Hường,

        Dạ mình có thể cho bé sử dụng được ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến chị.

        Thân mến!

        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • NH

      Pham Ngoc Hà

      uống chung với d3k2 của leobon đc ko tại bé kém hấp thu
      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lưu Quỳnh TrangDược sĩ

        Chào bạn Pham Ngoc Ha ,

        Dạ sản phẩm 2 sản phẩm có 1 số thành phần giống nhau, mình nên sử dụng 1 trong 2 loại sản phẩm để tránh tương tác ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        Thân mến !


        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận