Thuốc Metovance được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường týp II giúp kiểm soát hàm lượng đường huyết. Thuốc được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục để gia tăng sự kiểm soát đường huyết tốt hơn trong suốt cả ngày.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc metovance là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Metovance được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường týp II giúp kiểm soát hàm lượng đường huyết. Thuốc được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục để gia tăng sự kiểm soát đường huyết tốt hơn trong suốt cả ngày.
Nhóm dược lý: Kết hợp giữa biguanide (metformin hydroclorid) và sulphonamide (glibenclamid).
Mã ACT: A10BD02
Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm cả glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Nó không kích thích sự tiết insulin và vì thế không gây hạ đường huyết
Metformin có thể tác dụng qua 3 cơ chế:
(1) Giảm sự tân tạo glucose ở gan bằng cách ức chế sự tân tạo glucose và sự hủy glycogen.
(2) Ở cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, gia tăng hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại biên
(3) Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.
Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glycose qua màng (GLUT).
Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho sự chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: Metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỉ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglyceride. Cho đến nay, các thử nghiêm lâm sàng được thực hiện với liệu pháp kết hợp giữa metformin và glibenclamid không cho thấy tác dụng có lợi này trên chuyển hóa lipid.
Glibenclamid là sulfonylurea thế hệ thứ 2 có thời gian bán thải trung bình: gây hạ đường huyết cấp bằng cách kích thích giải phóng insulin ở tuyến tụy, tác dụng này phụ thuộc vào sự hiện diện của tế bào beta chức năng ở đảo Langerhans.
Sự kích thích bài tiết insulin của glibenclamid nhằm đáp ứng với bữa ăn có tầm quan trọng lớn.
Việc sử dụng glibenclamid trong bệnh đái tháo đường gây ra sự gia tăng đáp ứng kích thích insulin sau bữa ăn. Sự gia tăng đáp ứng insulin sau bữa ăn và sự bài tiết C-peptide tồn tại sau khi điều trị ít nhất 6 tháng.
Metformin và glibenclamid có cơ chế và vị trí tác dụng khác nhau, nhưng tác dụng của chúng bổ sung cho nhau. Glibenclamid kích thích tuyến tụy bài tiết insulin, trong khi metformin làm giảm sự đề kháng của tế bào đối với insulin bằng cách tác động lên sự nhạy cảm insulin ngoại biên (cơ xương và ở gan).
Liên quan đến sự kết hợp
Sinh khả dụng của metformin và glibenclamid dạng phối hợp tương tự khi dùng cùng lúc một viên glibenclamid và một viên metformin. Sinh khả dụng của metformin trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của glibenclamid trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng tốc độ hấp thu của glibenclamid được gia tăng khi ăn.
Liên quan đến metformin:
Hấp thu: Sau khi uống một liều metformin, nồng độ tối đa (Tmax) đạt được sau 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin 500mg khoảng 50 – 60% ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 – 30%.
Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn. Người ta thừa nhận rằng dược động học của sự hấp thu metformin không tuyến tính. Ở những liều thông thường và thời gian dùng thuốc đã định, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ và thông thường ít hơn 1mcg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ metformin trong huyết tương tối đa (Cmax) không vượt quá 4mcg/ml, ngay cả ở liều cao nhất.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63 – 276l.
Chuyển hóa: Metformin được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người.
Đào thải: Độ thanh thải ở thận của metformin là > 400 ml/phút, cho thấy rằng metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ.
Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỉ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến gia tăng nồng độ metformin trong huyết tương
Liên quan đến glibenclamid:
Hấp thu: Glibenclamid được hấp thu đáng kể (>95%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4 giờ.
Phân bố: Glibenclamid liên kết mạnh với albumin huyết tương (99%), điều này có thể giải thích cho vài tương tác thuốc.
Chuyển hóa: Glibenclamid được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành 2 chất chuyển hóa. Suy tế bào gan làm giảm sự chuyển hóa của glibenclamid và làm chậm sự đào thải đáng kể.
Đào thải: Glibenclamid được bài tiết ở dạng chất chuyển hóa qua mật (60%) và nước tiểu (40%), sự đào thải hoàn toàn trong vòng 45 tới 72 giờ. Thời gian bán thải khả kiến từ 4 đến 11 giờ.
Sự bài tiết của chất chuyển hóa ở mật gia tăng trong trường hợp suy thận, theo mức độ suy thận cho đến khi độ thanh thải của creatinine là 30ml/phút. Vì vậy, sự đào thải glibenclamid không bị ảnh hưởng bởi suy thận miễn sao sự thanh thải creatinine vẫn còn giữ trên 30ml/phút.
Thuốc Metovance dùng đường uống.
Tổng quát: Cũng như tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng cá thể (đường huyết, HbA1c).
Người lớn với chức năng thận bình thường (GFR ≥90ml/phút)
Khởi đầu điều trị: Cũng như tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng người. Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 1 viên Metovance, một lần/ngày, dùng đường uống.
Điều chỉnh liều: Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 1 viên Metovance sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân.
Liều tối đa hàng ngày: Liều tối đa là 3 viên Metovance mỗi ngày. Trường hợp ngoại lệ, có thể tăng liều lên 4 viên Metovance mỗi ngày.
Kết hợp với liệu pháp insulin:
Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng cùng lúc sản phẩm này với liệu pháp insulin.
Số lần dùng thuốc: Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân:
Nên uống thuốc vào bữa ăn. Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa carbohydrate đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết.
Nếu Metovance được dùng đồng thời với thuốc ức chế acid mật, Metovance nên được uống trước thuốc ức chế acid mật ít nhất 4 giờ để giảm thiểu nguy cơ giảm hấp thu.
Người lớn tuổi: Liều dùng của Metovance nên được điều chỉnh dựa trên các thông số chức năng thận; cần thường xuyên kiểm tra chức năng thận.
Đối tượng từ 65 tuổi trở lên: Liều lượng ban đầu và liều duy trì glibenclamid nên được điều chỉnh cẩn thận để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Điều trị với liều thấp nhất có thể và tăng dần nếu cần thiết.
Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó ít nhất mỗi năm một lần. Ở bệnh nhân suy chức năng thận tiến triển và người già cần được đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn, nên đánh giá sau mỗi 3 đến 6 tháng.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin ở bệnh nhân có GFR <60 mL / phút.
Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m²
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/phút/1,73 m².
Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45mL/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m² [xem mục Chống chỉ định, mục Cảnh báo và thận trọng].
Nếu không có liều Metovance thích hợp, các thành phần riêng lẻ nên được sử dụng thay cho phối hợp cố định.
| DFG (ml/phút) | Metformin | Glibenclamid |
|---|---|---|
| 60 - 89 | Liều tối đa hàng ngày là 3000 mg. Giảm liều có thể được xem xét tùy thuộc vào sự suy giảm chức năng thận. | Không cần giảm liều. |
| 45 - 59 | Liều tối đa hàng ngày là 2000 mg. Liều khởi đầu không được vượt quá một nửa so với liều tối đa. | Liều tối đa hàng ngày là 10,5 mg. |
| 30 - 44 | Liều tối đa hàng ngày là 1000 mg. Liều khởi đầu không được vượt quá một nửa so với liều tối đa. | Liều tối đa hàng ngày là 10,5 mg. Không nên bắt đầu điều trị vì nguy cơ hạ đường huyết. |
| < 30 | Metformin là chống chỉ định. | |
Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod:
Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 mL/phút/1,73 m², trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định [xem mục Cảnh báo và thận trọng].
Trẻ em: Không khuyên dùng Metovance cho trẻ em.
Quá liều cũng có thể gây hạ đường huyết cấp do sự hiện diện của sulfonylurea.
Sử dụng quá liều hoặc tồn tại đồng thời các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm toan acid lactic do sự có mặt của metformin. Nhiễm toan acid lactic là trường hợp cấp cứu phải được điều trị tại bệnh viện.
Điều trị hữu hiệu nhất là lấy đi lactat và metformin bằng thẩm tách máu.
Sự thanh thải huyết thanh của glibenclamid có thể được kéo dài ở những bệnh nhân có bệnh về gan. Vì glibenclamid liên kết mạnh với protein, nó không bị loại trừ bằng thẩm tách.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các tác dụng ngoại ý sau có thể xảy ra khi điều trị với Metovance. Các tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp: ≥ 1/10; thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10; ít gặp: ≥ 1/1.000 và < 1/100; hiếm gặp: ≥ 1/10.000 và < 1/1.000; rất hiếm gặp: < 1/10.000; không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có).
Các xét nghiệm:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Các rối loạn này đều mất đi khi ngừng điều trị.
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn mắt:
Các rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị do giảm mức đường huyết.
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn da và mô dưới da:
Có thể xảy ra tương tác chéo giữa sulfonamid và các dẫn xuất của chúng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Hạ đường huyết.
Giảm hấp thu vitamin B12 kèm theo giảm nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh khi dùng metformin kéo dài. Nên xem xét nguyên nhân này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
Có thể xảy ra phản ứng tương tự disulfiram khi uống cùng rượu.
Rối loạn gan mật:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc Metovance không được dùng thuốc này trong các trường hợp:
Nhiễm acid lactic:
Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu (>5mmol/L), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng > 5µg/mL.
Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.
Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (mục Liều dùng và cách dùng, Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng, Tương tác thuốc và Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt).
Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170mL/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục.
Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngưng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ.
Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:
Suy thận: Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm [xem mục Liều dùng và cách dùng, Dược lý lâm sàng]:
Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân.
Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² [xem mục Chống chỉ định].
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/phút/1,73 m².
Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin. Ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.
Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.
Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin: bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin (xem mục Tương tác thuốc). Vì vậy, cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.
Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi.
Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 60 mL/phút/1,73 m², những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Sự lưu giữ thức ăn và dịch trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào.
Tình trạng giảm oxy hít vào: Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối liên quan với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin.
Uống rượu: Rượu có khả năng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hóa lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.
Suy gan: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng.
Hạ đường huyết: Vì thành phần có chứa sulphonylurea, Metovance có nguy cơ gây khởi phát cơn hạ đường huyết. Sau khi bắt đầu điều trị, một sự chỉnh liều lũy tiến có thể ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết. Chỉ nên chỉ định điều trị nếu bệnh nhân tuân thủ một lịch trình bữa ăn đều đặn (bao gồm ăn sáng). Điều quan trọng là lượng carbohydrate đưa vào phải đều đặn vì nguy cơ hạ đường huyết tăng lên khi ăn muộn, khẩu phần carbohydrate không đầy đủ hoặc không cân đối. Hạ đường huyết có nhiều khả năng xảy ra trong trường hợp chế độ ăn hạn chế năng lượng, sau khi luyện tập thể dục cường độ cao hoặc kéo dài, khi uống rượu hoặc trong quá trình sử dụng một phối hợp của các tác nhân hạ đường huyết.
Xử lý khi hạ đường huyết
Các triệu chứng hạ đường huyết trung bình không gây mất ý thức hoặc không có các biểu hiện thần kinh nên được xử lý bằng cách uống đường ngay. Phải đảm bảo chỉnh liều và/hoặc thay đổi kiểu bữa ăn. Những phản ứng hạ đường huyết nghiêm trọng với hôn mê, co giật hoặc có dấu hiệu thần kinh khác cũng có thể xảy ra và cần điều trị cấp cứu y tế ngay bằng cách tiêm tĩnh mạch glucose một khi nguyên nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ, trước khi nhanh chóng đưa bệnh nhân nhập viện.
Việc lựa chọn cẩn thận bệnh nhân, liều lượng và hướng dẫn đầy đủ cho bệnh nhân là quan trọng để giảm nguy cơ cơn hạ đường huyết. Nếu bệnh nhân gặp phải cơn hạ đường huyết lặp lại, nghiêm trọng hoặc kết hợp với sự không có ý thức về trạng thái, nên xem xét lựa chọn phương pháp điều trị đái tháo đường khác hơn là Metovance.
Các yếu tố tạo điều kiện cho hạ đường huyết:
Suy gan và suy thận: Dược động học và/hoặc dược lực học của Metovance có thể thay đổi ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Nếu hạ đường huyết xảy ra ở những bệnh nhân này, nó có thể kéo dài, và phải tiến hành điều trị thích hợp.
Mất cân bằng đường huyết: Trong trường hợp phẫu thuật hoặc bất cứ nguyên nhân nào gây mất bù đái tháo đường, liệu pháp insulin tạm thời nên được dự kiến thay cho điều trị này.
Các triệu chứng của tăng đường huyết là: đi tiểu tăng, khát nước dữ dội, khô da.
Chức năng thận: Vì metformin được bài tiết qua thận, khuyến cáo xác định độ thanh thải creatinine và/hoặc creatinine huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó:
ít nhất mỗi năm ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường,
ít nhất 2 - 4 lần một năm ở những bệnh nhân có mức creatinine huyết thanh ở giới hạn trên bình thường và ở người cao tuổi
Nên thận trọng đặc biệt trong trường hợp chức năng thận có thể trở nên suy yếu, ví dụ như khi bắt đầu điều trị tăng huyết áp hoặc điều trị bằng thuốc lợi tiểu, và khi bắt đầu trị liệu với một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod: Sử dụng các chất cản quang có chứa iod bằng đường tĩnh mạch trong các xét nghiệm x-quang có thể dẫn đến suy thận. Tùy thuộc vào chức năng thận, phải ngưng sử dụng Metovance 48 giờ trước hoặc ngay tại thời điểm xét nghiệm và không được sử dụng lại cho tới 48 giờ sau đó, và chỉ sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã trở lại bình thường.
Sử dụng đồng thời glibenclamid với các thuốc khác: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời glibenclamid với rượu, phenylbutazone hoặc danazol.
Các bệnh nhiễm trùng: Hỏi bệnh nhân có đang mắc các bệnh nhiễm trùng như cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp hoặc nhiễm trùng đường tiểu.
Phẫu thuật: Vì Metovance chứa metformin hydrochlorid, phải ngưng Metovance 48 giờ trước khi phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống và không được sử dụng lại sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật hoặc sau khi bắt đầu lại sự nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa và chỉ sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã trở lại bình thường.
Những lưu ý khác
Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn uống của họ, với sự phân bổ đều đặn lượng carbohydrate ăn vào trong ngày. Những bệnh nhân quá cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng.
Tập thể dục thường xuyên cũng cần thiết như uống Metovance. Các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường (glycaemia, HbA1c) phải được thực hiện thường xuyên.
Điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt G6PD với các sulfonylurea có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết. Vì glibenclamid thuộc nhóm thuốc hóa học sulfonylurea, nên thận trọng khi sử dụng Metovance ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD và có thể cân nhắc việc thay thế bằng một thuốc khác không thuộc sulfonylurea.
Bệnh nhân cần phải được cảnh báo về những triệu chứng hạ đường huyết và cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Metovance không được khuyên dùng khi có thai. Khi có thai, điều trị bệnh tiểu đường cần phải dùng insulin. Nếu biết đang có thai hoặc dự định có thai, bác sĩ điều chỉnh điều trị cho bệnh nhân.
Chống chỉ định Metovance trong thời gian cho con bú.
Sự kết hợp chống chỉ định
Liên quan đến glibenclamid
Miconazole (dùng toàn thân, gel nhầy đường miệng): Tăng tác dụng hạ đường huyết có thể khởi phát các biểu hiện hạ đường huyết, hoặc ngay cả hôn mê.
Sự kết hợp không khuyên dùng.
Liên quan đến sulfonylurea
Rượu: Tác dụng chống nghiện rượu (không dung nạp rượu), đặc biệt đối với chlorpropamide, glibenclamid, glipizide, tolbutamide.
Tăng phản ứng hạ đường huyết (ức chế phản ứng bồi hoàn), có thể dễ dàng khởi phát hôn mê hạ đường huyết.
Tránh sử dụng rượu hoặc các thuốc chứa cồn.
Phenylbutazone (dùng toàn thân): Làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylureas (thay thế sulfonylurea tại vị trí liên kết với protein và/hoặc làm giảm sự thải trừ của nó). Tốt hơn nên dùng các thuốc kháng viêm khác có tương tác ít hơn, hoặc cảnh báo cho bệnh nhân và tăng cường tự kiểm tra; nếu cần thiết, điều chỉnh liều trong quá trình điều trị với thuốc kháng viêm và sau khi ngừng sử dụng.
Liên quan đến tất cả các thuốc điều trị đái tháo đường
Danazol: Nếu sự kết hợp không thể tránh khỏi, cảnh báo cho bệnh nhân và tăng cường tự kiểm tra đường huyết. Có thể điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường trong quá trình điều trị với danazol và sau khi ngừng sử dụng.
Liên quan đến metformin
Rượu: Tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic khi ngộ độc rượu cấp tính, đặc biệt trong trường hợp nhịn đói hoặc suy dinh dưỡng, suy tế bào gan.
Tránh dùng các thức uống và thuốc có chứa cồn.
Những kết hợp cần thận trọng
Liên quan đến tất cả các tác nhân trị đái tháo đường
Chlorpromazine: Ở liều cao (100mg chlorpromazine mỗi ngày), làm tăng đường huyết (làm giảm sự phóng thích insulin).
Thận trọng khi sử dụng: Cảnh báo cho bệnh nhân và tăng cường kiểm tra đường huyết. Có thể điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường khi điều trị với thuốc an thần và sau khi ngừng sử dụng.
Corticosteroids (glucocorticoid) và tetracosactide dùng (đường toàn thân và tại chỗ): Làm tăng đường huyết, thỉnh thoảng đi kèm với chứng đa ceton (giảm sự dung nạp carbohydrate với corticosteroid).
Thận trọng khi sử dụng: Cảnh báo bệnh nhân và tăng cường kiểm tra đường huyết. Có thể điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường khi điều trị với corticosteroid và sau khi ngừng sử dụng.
Chất chủ vận beta-2: Làm tăng đường huyết do chất chủ vận beta-2.
Thận trọng khi sử dụng: Cảnh báo bệnh nhân, tăng cường kiểm tra đường huyết và có thể chuyển qua điều trị bằng insulin.
Các thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril): Các thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ đường huyết. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều lượng Metovance trong suốt thời gian điều trị với thuốc ức chế men chuyển và cho tới khi ngưng sử dụng.
Liên quan đến metformin
Thuốc lợi tiểu: Nhiễm acid lactic do metformin được khởi phát bởi bất kỳ tình trạng suy chức năng thận, liên quan đến thuốc lợi tiểu và đặc biệt là lợi tiểu quai.
Chất cản quang có iod: Sử dụng chất cản quang có chứa iod bằng đường tĩnh mạch có thể dẫn đến suy thận. Điều này có thể dẫn đến việc tích tụ metformin và nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Dựa trên chức năng thận, phải ngừng sử dụng Metovance 48 giờ trước khi xét nghiệm hoặc tại thời điểm xét nghiệm và chỉ dùng trở lại 48 giờ sau đó, và chỉ sau khi chức năng thận được đánh giá lại và cho thấy bình thường.
Liên quan đến glibenclamid
Chất chẹn beta: Tất cả các chất chẹn beta che dấu vài triệu chứng của hạ đường huyết: hồi hộp và chứng tim đập nhanh; hầu hết các chất chẹn beta không chọn lọc trên tim làm gia tăng tỉ lệ mắc phải và mức độ trầm trọng của hạ đường huyết.
Cảnh báo bệnh nhân, tăng cường tự kiểm tra đường huyết, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị.
Fluconazole: Gia tăng thời gian bán thải của sulfonylurea, có thể khởi phát những biểu hiện hạ đường huyết.
Cảnh báo bệnh nhân và tăng cường kiểm tra đường huyết, có thể điều chỉnh liều lượng thuốc điều trị đái tháo đường trong thời gian điều trị với fluconazole và sau khi ngừng sử dụng thuốc này.
Bosentan: Nguy cơ làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamid vì bosentan làm giảm nồng độ huyết tương của glibenclamid. Gia tăng nguy cơ tăng men gan đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời glibenclamid với bosentan.
Cảnh báo bệnh nhân, bắt đầu theo dõi đường huyết và các men gan và điều chỉnh liều lượng thuốc điều trị đái tháo đường nếu cần thiết.
Các tương tác khác: Kết hợp cần phải cân nhắc.
Liên quan tới glibenclamid
Desmopressin: Làm giảm tác dụng chống lợi tiểu của thuốc.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược lý: Kết hợp giữa biguanide (metformin hydroclorid) và sulphonamide (glibenclamid).
Mã ACT: A10BD02
Thuốc Metovance được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường týp II giúp kiểm soát hàm lượng đường huyết. Thuốc được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục để gia tăng sự kiểm soát đường huyết tốt hơn trong suốt cả ngày.
Metovance nên được uống vào bữa ăn để tăng hiệu quả hấp thu và giảm thiểu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Tùy thuộc vào liều lượng bác sĩ chỉ định (1, 2 hoặc 3 viên/ngày), thuốc có thể được dùng vào bữa sáng, hoặc chia ra các bữa sáng, trưa, và tối. Việc tuân thủ đúng thời điểm uống thuốc cùng với bữa ăn chứa carbohydrate là rất quan trọng để ngăn ngừa nguy cơ hạ đường huyết đột ngột.
Uống rượu bia khi đang điều trị bằng Metovance có thể làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm toan acid lactic (một biến chứng nghiêm trọng liên quan đến metformin) và nguy cơ hạ đường huyết (do tương tác với cả metformin và glibenclamid). Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân nên tránh sử dụng rượu hoặc các thuốc có chứa cồn trong suốt thời gian dùng thuốc.
Có, việc ngưng sử dụng Metovance là bắt buộc. Bệnh nhân cần phải ngưng thuốc trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm có sử dụng thuốc cản quang chứa iod và chỉ sử dụng lại sau 48 giờ, sau khi chức năng thận đã được đánh giá là ổn định. Điều này nhằm phòng ngừa nguy cơ suy thận cấp và nhiễm toan acid lactic do tương tác thuốc.
Trung bình
5
Lọc theo:
Nguyễn Tiến BắcDược sĩ
Chào chị HỒNG,
Dạ cảm ơn chị tin tưởng và ủng hộ nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào chị cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Chú Đạt
Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ
Chào chú Đạt,
Dạ cảm ơn chú tin tưởng và ủng hộ nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào chú cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Lọc theo:
Phan Thế Tuấn
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Ngọc NhiDược sĩ
Chào Anh Phan Thế Tuấn ạ,
Dạ, quy cách đóng gói chính thức của Thuốc metovance Trường Thọ Pharma là hộp 3 vỉ x 10 viên. Để hỗ trợ Anh kiểm tra lại lô hàng thực tế đã mua và xử lý vấn đề này một cách nhanh chóng nhất, Anh vui lòng gửi yêu cầu tư vấn trực tiếp ngay trên website ạ.
Dược sĩ Long Châu sẽ sớm liên hệ để đảm bảo quyền lợi cho mình ạ.
Chúc Anh luôn dồi dào sức khỏe ạ.
Hữu ích
Trả lờiphượng
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ
Chào Chị Phượng,
Hiện tại, sản phẩm Thuốc metovance Trường Thọ Pharma điều trị bệnh đái tháo đường (3 vỉ x 10 viên) có giá 75,000 ₫/hộp ạ.
Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ
Hữu ích
Trả lờingọc
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ
Chào bạn Ngọc,
Dạ sản phẩm có giá 75,000 ₫/ hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiVy Thúy Phương
Hữu ích
Trả lờiHồng AnhDược sĩ
Chào bạn Vy Thúy Phương,
Dạ sản phẩm có giá 75,000 ₫/ hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờic kim anh
Hữu ích
Trả lờiTrần Thu PhươngDược sĩ
Chào chị Kim Anh,
Dạ sản phẩm có giá 75,000 ₫/ hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_metovance_truong_tho_3x10_00032899_1_e2d1bf79c0.png)
CHỊ HỒNG