• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc bổ & vitamin/
    4. Thuốc bổ
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên) 1
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên) 2
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên) 3
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên) 4
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên) 5
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên) 6

    Hướng dẫn

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuViệt Nam
    Thương hiệu: Bình Thuận

    Thuốc bổ Mitivit B Bình Thuận bổ sung vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên)

    000512770 đánh giá0 bình luận
    2.200đ / Viên

    Chọn đơn vị tính

    Hộp
    Vỉ
    Viên
    Chọn số lượng
    Sản phẩm đang tạm hết hàng, dược sĩ sẽ liên hệ tư vấn.
    Sản phẩm đang tạm hết hàng, dược sĩ sẽ liên hệ tư vấn.

    Số đăng ký

    VD-36256-22

    Quy cách

    Thành phần

    1 viên chứa: Thiamin hydroclorid (125mg),
    Pyridoxin hydroclorid
    (125mg), Cyanocobalamin (500mcg)

    Xem tất cả thông tin

    Thuốc Mitivit B là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Thuốc Mitivit B

    Chỉ định

    Thuốc MitivitB chỉ định trong các trường hợp:

    • Dự phòng và điều trị chứng thiếu vitamin nhóm B (viêm dây thần kinh và viêm đa dây thần kinh) do dinh dưỡng hoặc do các nguyên nhân khác như: Rối loạn quá trình trao đổi chất (ví dụ bệnh tiểu đường); Ngộ độc thuốc như isoniazid, penicillamin hoặc 1 số hoạt chất khác.
    • Hỗ trợ điều trị trong đau do thấp khớp, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng, chuột rút do thiếu pyridoxin (Vitamin B6), co giật do thuốc như: Semicarbazid hoặc isoniazid.
    • Bệnh beriberi, bệnh lý thần kinh do nghiện rượu.
    • Hỗ trợ điều trị bệnh nhân nôn sau phẫu thuật hoặc sau khi chiếu xạ.

    Cách dùng Thuốc Mitivit B

    Cách dùng

    Uống thuốc MitivitB cùng với nước.

    Liều dùng

    Người lớn: Uống mỗi ngày 1-2 viên, ngày 1-2 lần.

    Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Xử trí quá liều

    Vitamin B1, B12: Chưa có thông tin.

    Vitamin B6:

    Triệu chứng: Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.

    Xử trí: Ngừng dùng pyridoxin. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

    Quên liều

    Không uống gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

    Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Tác dụng phụ

    Vitamin B1

    Tác dụng không mong muốn (ADR) của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Bình thường, do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
    • Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.
    • Da: Ban da, ngứa, mày đay.
    • Hô hấp: Khó thở.

    Vitamin B6

    Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.

    • TKTW: Đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
    • Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
    • Gan: AST tăng.
    • Thần kinh - cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
    • Khác: Phản ứng dị ứng.

    Vitamin B12

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng - hầu.
    • Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn.
    • Loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali huyết khi bắt đầu điều trị.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Cách xử trí các tác dụng không mong muốn

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết, trừ phản ứng phản vệ. Phải điều trị cấp cứu phản ứng phản vệ bằng tiêm adrenalin, hô hấp nhân tạo, thở oxy.

    Lưu ý

    Chống chỉ định

    Thuốc MitivitB chống chỉ định trong trường hợp:

    • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Có tiền sử dị ứng với các cobalamin.
    • U ác tính, do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. Không dùng cyanocobalamin điều trị bệnh Leber's hoặc giảm thị lực do hút thuốc lá.

    Thận trọng khi sử dụng

    Vitamin B6:

    Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng.

    Dùng liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.

    Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều trên 10 mg hàng ngày chưa được chứng minh là an toàn.

    Vitamin B12:

    Không chỉ định khi chưa có chẩn đoán xác định. Thường xuyên theo dõi máu của người bệnh.

    Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước khi điều trị, không được dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác định được nguyên nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nếu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

    Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai. Không nên dùng liều cao và kéo dài cho phụ nữ đang mang thai vì thuốc chứa vitamin B6 có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

    Pyridoxin, cyanocobalamin vào được sữa mẹ. Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.

    Tương tác thuốc

    Vitamin B1:

    Thiamin có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.

    Vitamin B6:

    Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra khi dùng đồng thời chất ức chế decarboxylase ngoại vi hoặc dùng sản phẩm kết hợp levodopa-benserazid/ decarboxylase.

    Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

    Vitamin B12:

    Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.

    Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.

    Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu Vitamin B12. Nếu dùng phối hợp, nên tiêm vitamin B12.

    Bảo quản

    Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc MitivitB trong thời gian dài?

    • Phụ nữ mang thai có được uống thuốc MitivitB để giảm chuột rút không?

    • Liều dùng thuốc MitivitB hàng ngày cho người lớn bị đau thắt lưng là bao nhiêu?

    • Người bệnh tiểu đường có được dùng MitivitB để giảm biến chứng thần kinh không?

    • MitivitB được chỉ định điều trị trong trường hợp nào?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)