Chọn đơn vị tính
MitivitB là thuốc được chỉ định dự phòng và điều trị chứng thiếu vitamin nhóm B, hỗ trợ giảm đau thần kinh, đau thắt lưng, chuột rút và các bệnh lý thần kinh do nghiện rượu hoặc đái tháo đường.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Mitivit B là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc MitivitB chỉ định trong các trường hợp:
Uống thuốc MitivitB cùng với nước.
Người lớn: Uống mỗi ngày 1-2 viên, ngày 1-2 lần.
Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Vitamin B1, B12: Chưa có thông tin.
Vitamin B6:
Triệu chứng: Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử trí: Ngừng dùng pyridoxin. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Không uống gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Vitamin B1
Tác dụng không mong muốn (ADR) của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Bình thường, do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Vitamin B6
Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
Vitamin B12
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cách xử trí các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết, trừ phản ứng phản vệ. Phải điều trị cấp cứu phản ứng phản vệ bằng tiêm adrenalin, hô hấp nhân tạo, thở oxy.
Thuốc MitivitB chống chỉ định trong trường hợp:
Vitamin B6:
Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng.
Dùng liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.
Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều trên 10 mg hàng ngày chưa được chứng minh là an toàn.
Vitamin B12:
Không chỉ định khi chưa có chẩn đoán xác định. Thường xuyên theo dõi máu của người bệnh.
Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước khi điều trị, không được dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác định được nguyên nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nếu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.
Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai. Không nên dùng liều cao và kéo dài cho phụ nữ đang mang thai vì thuốc chứa vitamin B6 có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Pyridoxin, cyanocobalamin vào được sữa mẹ. Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.
Vitamin B1:
Thiamin có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
Vitamin B6:
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra khi dùng đồng thời chất ức chế decarboxylase ngoại vi hoặc dùng sản phẩm kết hợp levodopa-benserazid/ decarboxylase.
Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Vitamin B12:
Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu Vitamin B12. Nếu dùng phối hợp, nên tiêm vitamin B12.
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Việc sử dụng thuốc kéo dài cần được theo dõi y tế chặt chẽ. Dùng liều cao Vitamin B6 (200mg/ngày trở lên) kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc và độc tính thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Do đó, người bệnh tuyệt đối tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định.
Việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai cần hết sức thận trọng và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Đặc biệt, không nên dùng liều cao và kéo dài vì thành phần Vitamin B6 trong thuốc có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Đối với người lớn, liều dùng thông thường là uống mỗi ngày 1-2 viên, chia làm 1-2 lần uống cùng với nước. Tuy nhiên, liều lượng cụ thể có thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh lý và chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
Bệnh nhân đái tháo đường thường gặp biến chứng rối loạn trao đổi chất dẫn đến viêm đa dây thần kinh. MitivitB được chỉ định trong việc dự phòng và điều trị các chứng thiếu vitamin nhóm B do rối loạn trao đổi chất như bệnh tiểu đường, giúp cải thiện các triệu chứng thần kinh liên quan.
Thuốc MitivitB chỉ định trong các trường hợp:

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_mitivitb_binh_thuan_3x10_00051277_1_a1dc4dc27d.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)