Thuốc RE-ZOOM X có thành phần chính là Tadalafil, đây là thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Re-Zoom X 20mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc RE-ZOOM X được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Nhóm tiết niệu, thuốc được dùng trong chỉ định rối loạn cương dương.
Mã ATC: G04BE08.
Cơ chế tác dụng
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP) - chuyên biệt trên enzym phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 do tác động của tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng.
Tác dụng dược lý học
Các nghiên cứu in vitro cho thấy tadalafil ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một enzym được tìm thấy trong cơ trơn thể hang, cơ trơn mạch máu và tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Tác động của tadalafil trên PDE5 mạnh hơn trên các phosphodiesterases khác. Tadalafil có tác động trên PDE5 mạnh gấp > 10000 lần hơn PDE1, PDE2 và PDE4, là những enzym tìm thấy trong tim, não, mạch máu, gan và những cơ quan khác. Tác động của tadalafil trên PDE5 mạnh gấp > 10000 lần hơn trên PDE3, là enzym tìm thấy trong tim và mạch máu. Tính chọn lọc hơn đối với PDE5 so với PDE3 quan trọng vì PDE3 là một enzym liên quan tới sự co bóp cơ tim. Ngoài ra, tadalafil có tác động trên PDE5 mạnh hơn khoảng 700 lần so với PDE6, là một enzym tìm thấy trên võng mạc và có vai trò tái nạp hình ảnh.
Tadalafil có tác động mạnh hơn trên PDE5 gấp > 10000 lần so với các enzym từ PDE7 đến PDE10.
Hấp thu
Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Độ sinh khả dụng tuyệt đối của tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó RE-ZOOM X có thể uống khi chưa ăn hoặc đã ăn. Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.
Phân bố
Thể tích phân phối trung bình của thuốc khoảng 63 lít, chứng tỏ tadalafil được phân phối đến các mô.
Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil trong huyết tương được gắn kết với protein. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận.
Dưới 0,0005% liều thuốc sử dụng xuất hiện trong tinh dịch của những người khoẻ mạnh.
Chuyển hóa
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi chất đồng dạng cytochrome P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa lưu thông chủ yếu là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này có tác động kém hơn ít nhất 13000 lần so với tadalafil về tác động trên PDE5. Vì vậy, không thấy có các tác động trên lâm sàng ở các nồng độ quan sát được của các chất biến dưỡng.
Thải trừ
Độ thanh thải trung bình khi sử dụng bằng đường uống của tadalafil là 2,5 L/giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ trên những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hóa không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc).
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Nam giới trưởng thành (chỉ sử dụng dạng bào chế phù hợp)
Liều khuyến cáo là tadalafil 10 mg, dùng trước khi dự định sinh hoạt tình dục và cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Có thể dùng liều tadalafil 20 mg ở bệnh nhân không đạt hiệu quả với liều tadalafil 10 mg. Nên dùng thuốc ít nhất 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục.
Tần suất sử dụng thuốc tối đa được khuyên dùng là một lần/ngày và không khuyến cáo sử dụng liên tục hàng ngày.
Với những bệnh nhân sử dụng tadalafil thường xuyên (ít nhất 2 lần mỗi tuần), việc dùng tadalafil một lần/ngày với liều thấp nhất có thể được xem là phù hợp dựa trên sự lựa chọn của bệnh nhân và đánh giá của bác sĩ. Ở những bệnh nhân này, liều khuyến cáo là 5 mg uống một lần/ngày vào cùng một thời điểm trong ngày. Có thể giảm liều xuống 2,5 mg uống một lần/ngày dựa trên khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Việc tiếp tục sử dụng tadalafil liên tục mỗi ngày nên được đánh giá lại định kỳ.
Bệnh nhân nam cao tuổi
Không yêu cầu chỉnh liều cho bệnh nhân nam cao tuổi.
Bệnh nhân nam bị suy thận (chỉ sử dụng dạng bào chế phù hợp)
Không cần chỉnh liều cho những bệnh nhân bị suy thận nhẹ hay trung bình. Với bệnh nhân suy thận nặng, liều khuyến cáo tối đa là 10 mg.
Không khuyến cáo dùng liều 2,5 mg hoặc 5 mg tadalafil một lần/ngày để điều trị rối loạn cương dương hoặc tăng sản tuyến tiền liệt lành tính ở bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân nam bị suy gan (chỉ sử dụng dạng bào chế phù hợp)
Liều khuyến cáo sử dụng theo nhu cầu để điều trị rối loạn cương dương là tadalafil 10 mg dùng trước khi dự định sinh hoạt tình dục và cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Các dữ liệu về an toàn của tadalafil trên bệnh nhân suy gan nặng (nhóm Child-Pugh C) còn hạn chế. Nếu kê toa, bác sĩ điều trị cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ của từng trường hợp. Không có dữ liệu về việc sử dụng tadalafil với liều cao hơn 10 mg cho bệnh nhân bị suy gan.
Liều dùng một lần/ngày để điều trị rối loạn cương dương và tăng sản tuyến tiền liệt lành tính chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan. Do đó, nếu kê toa, bác sĩ cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của từng bệnh nhân.
Bệnh nhân nam bị đái tháo đường
Không yêu cầu chỉnh liều cho bệnh nhân bị đái tháo đường.
Trẻ em
Không sử dụng tadalafil ở trẻ em để điều trị rối loạn cương dương.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng
Những liều đơn cho đến 500 mg tadalafil đã được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều nhiều lần mỗi ngày đến mức 100 mg đã được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tùy theo yêu cầu. Thẩm tách máu tác động không đáng kể để thải trừ tadalafil.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc RE-ZOOM X bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt sơ lược về tính an toàn
Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo ở bệnh nhân dùng tadalafil là nhức đầu, chứng khó tiêu, đau lưng và đau cơ; mức độ xảy ra tăng cùng với liều dùng tăng. Các tác dụng phụ được báo cáo thường thoáng qua và nhìn chung là nhẹ hoặc trung bình.
Tóm tắt về tác dụng phụ
Các phản ứng phụ được ghi nhận từ các báo cáo tự phát và trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng giả dược (bao gồm tổng cộng 7116 bệnh nhân sử dụng tadalafil và 3718 bệnh nhân dùng giả dược) được liệt kê dưới đây.
Qui ước về tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10000) và chưa được ghi nhận (không thể dự đoán từ các dữ liệu hiện có).
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
(1) Hầu hết các bệnh nhân đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.
(2) Hiện tượng mất hoặc giảm đột ngột khả năng nghe đã được báo cáo ở một số ít các trường hợp qua theo dõi hậu mãi và thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng các chất ức chế PDE5 bao gồm cả tadalafil.
(3) Các phản ứng phụ được báo cáo qua theo dõi hậu mãi không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm chứng giả dược.
(4) Được ghi nhận thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng tadalafil khi đã uống các thuốc hạ huyết áp.
Mô tả các tác dụng phụ chọn lọc
Có sự tăng nhẹ về tỉ lệ mắc phải sự bất thường về điện tim, nhịp tim chậm xoang nguyên phát, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với tadalafil ngày một lần so với giả dược. Hầu hết các bất thường về điện tim không kết hợp với các tác dụng phụ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc RE-ZOOM X chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với tadalafil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trong các nghiên cứu dược lâm sàng, tadalafil có biểu hiện làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các ni-trate. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của các nitrate và tadalafil trên chu trình oxyd nitric/cGMP.
Do đó, chống chỉ định sử dụng đồng thời tadalafil với các chất nitrate hữu cơ dưới bất cứ dạng nào.
Tất cả các tác nhân dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả RE-ZOOM X đều không được dùng cho bệnh nhân nam bị bệnh tim mạch mà không khuyến cáo hoạt động tình dục. Bác sĩ cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước.
Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đã không được bao gồm trong các thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định sử dụng tadalafil với:
Tadalafil chống chỉ định ở những bệnh nhân bị mất thị lực một mắt do bị bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do viêm động mạch phía trước (NAION), bất kể trước đây có hay không có liên quan đến sự phơi nhiễm chất ức chế PDE5.
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Trước khi điều trị bằng tadalafil
Cần phải hỏi bệnh sử và khám thực thể để chẩn đoán rối loạn cương dương cũng như xác định các nguyên nhân tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê toa sử dụng các loại dược phẩm.
Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với rối loạn cương dương, bác sĩ cần lưu ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.
Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua. Như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các nitrate.
Việc đánh giá rối loạn cương dương cần phải xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn kèm theo để xác định phương pháp điều trị thích hợp sau khi đã đánh giá về bệnh lý của bệnh nhân. Hiện nay không biết là tadalafil có hiệu quả hay không trên những bệnh nhân tổn thương tủy sống và những bệnh nhân có phẫu thuật vùng chậu hay phẫu thuật tuyến tiền liệt triệt để không giữ gìn thần kinh.
Về tim mạch
Đã gặp khi đưa thuốc ra thị trường và/hoặc trong các thử nghiệm lâm sàng, các hiện tượng tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, tử vong đột ngột do bệnh tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Hầu hết bệnh nhân mà gặp những hiện tượng trên đều đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. Tuy nhiên, khó có thể xác định dứt khoát xem các hiện tượng nêu trên có liên quan trực tiếp tới những yếu tố nguy cơ này không, tới sử dụng tadalafil, tới hoạt động tình dục hoặc là do phối hợp của những yếu tố này hoặc các yếu tố khác nữa.
Những bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm chẹn alpha 1, khi dùng đồng thời với tadalafil có thể có hạ huyết áp triệu chứng ở một vài bệnh nhân. Vì vậy khuyến cáo không dùng đồng thời tadalafil và doxazosin.
Thị lực
Khiếm thị và các trường hợp bị bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không viêm động mạch phía trước (NAION) đã được báo cáo khi dùng tadalafil đồng thời với các chất ức chế PDE5 khác. Trong trường hợp xuất hiện khiếm thị đột ngột, bệnh nhân nên dừng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức.
Suy thận
Do nồng độ dưới đường cong (AUC) của tadalafil tăng, kinh nghiệm lâm sàng hạn chế, và không có khả năng loại bỏ tác động bởi thẩm tách. Nếu kê đơn tadalafil, bác sĩ nên xem xét đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ cho từng bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy thận nặng, liều tối đa khuyến cáo dùng là 10 mg. Viên nén 20 mg tadalafil không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Các dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của việc dùng tadalafil đơn liều trong những nhóm bệnh nhân bị suy gan nặng (nhóm C Child-Pugh) còn hạn chế; nếu có chỉ định kê toa cho bệnh nhân này, bác sĩ cần phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của từng trường hợp. Chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg tadalafil ở những bệnh nhân suy gan.
Sư cương dương vật và biến dạng giải phẫu dương vật
Bệnh nhân bị cương dương vật kéo dài 4 giờ hay lâu hơn, cần khuyến cáo phải được trợ giúp về y khoa ngay. Nếu cương dương vật không được điều trị ngay, có thể tổn hại mô dương vật và mất vĩnh viễn khả năng cương.
Các loại thuốc để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm tadalafil, cần phải thận trọng khi kê toa cho bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie) hay ở những bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu).
Sử dung cùng các chất ức chế CYP3A4
Cần thận trọng khi kê toa tadalafil cho những bệnh nhân đang dùng các chất ức chế CYP3A4 mạnh (như ritonavir, saquinavir, ketoconazole, itraconazole, và erythromycin) vì ghi nhận được diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil tăng khi dùng phối hợp với các thuốc này.
Tadalafil và các chất điều trị rối loạn cương dương khác
Tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp tadalafil với các chất ức chế PDE5 hoặc các thuốc khác để điều trị rối loạn cương chưa được nghiên cứu. Do đó khuyến cáo không nên dùng phối hợp tadalafil với các loại thuốc này.
Thuốc này có chứa: Lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
Tadalafil có tác động không đáng kể trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ các báo cáo về chóng mặt ở nhóm dùng giả dược và tadalafil là tương tự như nhau, bệnh nhân vẫn nên có nhận thức về phản ứng của tadalafil đối với họ trước khi lái xe hay vân hành máy móc.
Không có chỉ định tadalafil cho phụ nữ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Hiện chưa có nhiều dữ liệu về việc sử dụng tadalafil ở phụ nữ mang thai. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự mang thai, sự phát triển của phôi hay bào thai, quá trình sinh nở hoặc sau sinh. Thận trọng nhất là tránh dùng tadalafil trong khi mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Dữ liệu về độc học, dược lực học ở động vật cho thấy tadalafil bài tiết vào sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ đang bú mẹ là không thể loại trừ. Không nên sử dụng tadalafil trong thời gian cho con bú.
Nhiều công trình nghiên cứu về tương tác thuốc với tadalafil 10 mg và/hay 20 mg đã được thực hiện và mô tả dưới đây. Trong các công trình này, liều tadalafil sử dụng chỉ là 10 mg, do đó các triệu chứng lâm sàng liên quan đến việc sử dụng liều cao hơn để đánh giá tương tác thuốc không thể liệt kê hoàn toàn được.
Tác động của các thuốc khác đối với tadalafil
Các chất ức chế Cytochrome P450
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Một chất ức chế chọn lọc CYP3A4, ketoconazole (200 mg mỗi ngày) khi dùng phối hợp với tadalafil làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil (10 mg) gấp đôi và Cmax 15% khi so sánh với giá trị AUC và Cmax của tadalafil (10 mg) chỉ sử dụng một mình.
Ketoconazole (400 mg mỗi ngày) làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil (20 mg) gấp 4 lần và Cmax 22%. Ritonavir, một chất ức chế protease (200 mg dùng hai lần mỗi ngày), là chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19, và CYP2D6, làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil (20 mg) gấp 2 lần mà không có thay đổi về Cmax.
Mặc dù các tương tác chuyên biệt chưa được nghiên cứu, một vài chất ức chế men protease, như saquinavir, và những chất ức chế CYP3A4 khác, như erythromycin, clarithromycin, itraconazole và nước ép quả bưởi khi sử dụng đồng thời với tadalafil cần phải thận trọng vì chúng có thể làm tăng nồng độ của tadalafil trong huyết tương. Như vậy, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn cũng có thể tăng.
Các chất chuyên chở
Vai trò của các chất chuyên chở (thí dụ như p - glycoprotein) với tadalafil chưa được biết. Do đó có một tiềm ẩn tương tác thuốc nếu các chất này bị ức chế.
Các chất cảm ứng Cytochrome P450
Một chất cảm ứng CYP3A4, rifampicin, làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) tadalafil tới 88% khi so sánh với giá trị AUC của tadalafil (10 mg) chỉ sử dụng một mình. Việc giảm diện tích dưới đường cong có thể làm giảm tác dụng của tadalafil, tuy nhiên mức độ giảm chưa được biết trước. Các chất cảm ứng CYP3A4 khác như phenobarbital, phenytoin và carbamazepine cũng có thể làm giảm nồng độ của tadalafil trong huyết tương.
Ảnh hưởng của tadalafil đối với những thuốc khác
Nhóm nitrate
Kết quả của các thử nghiệm nghiên cứu lâm sàng cho thấy tadalafil (5 mg, 10 mg và 20 mg) có biểu hiện làm tăng tác động hạ áp của các nitrate. Do đó, chống chỉ định sử dụng tadalafil cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào của nitrate hữu cơ. Dựa trên kết quả của một thử nghiệm lâm sàng, trong đó 150 đối tượng được chỉ định dùng liều hằng ngày tadalafil 20 mg trong 7 ngày và 0,4 mg nitroglycerin đặt dưới lưỡi tại các thời điểm khác nhau, sự tương tác thuốc kéo dài trên 24 giờ và không thấy sự tương tác nữa cách 48 tiếng sau khi uống tadalafil liều cuối cùng. Vì vậy, trong trường hợp bệnh nhân đã sử dụng tadalafil (2,5 mg - 20 mg), và chỉ định nitrate được cho là giải pháp cần thiết trong tình huống đe dọa mạng sống, nên lưu ý là việc sử dụng nitrate cần ít nhất là 48 tiếng sau liều sử dụng tadalafil cuối cùng. Trong những trường hợp như vậy, nitrate chỉ được sử dụng với sự giám sát chặt chẽ bằng các máy thích hợp để theo dõi về huyết động học.
Các thuốc hạ huyết áp (kể cả các thuốc chẹn kênh calci)
Việc sử dụng đồng thời doxazosin (4 và 8 mg mỗi ngày) với tadalafil (liều đơn 5 mg và 20 mg mỗi ngày) làm tăng tác động hạ huyết áp của chất chẹn alpha này một cách rõ rệt. Tác động này kéo dài ít nhất 12 tiếng và có thể có triệu chứng ngất. Vì vậy, khuyến cáo không được kết hợp tadalafil và chất ức chế alpha.
Trong các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện trên một số giới hạn những người tình nguyện khỏe mạnh, những tác động này chưa được báo cáo với alfuzosin hoặc tamsulosin. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng tadalafil cho những bệnh nhân đang dùng bất cứ thuốc chẹn alpha nào, đặc biệt là với người già. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và điều chỉnh tăng dần.
Trong các nghiên cứu thực nghiệm về dược học lâm sàng của tadalafil, đặc tính làm tăng tác động hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp cũng đã được khảo sát.
Các nhóm thuốc hạ huyết áp chủ yếu đã được nghiên cứu, bao gồm thuốc ức chế kênh calci (amlodip-ine), ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (enalapril), ức chế thụ thể beta - adrenergic (metoprolol), lợi tiểu thiazide (bendrofluazide), và ức chế thụ thể angiotensin II (bao gồm các loại và liều khác nhau, dùng đơn chất hay phối hợp với thiazides, ức chế kênh calci, ức chế thụ thể beta, và/hay ức chế thụ thể alpha). Sử dụng tadalafil (10 mg, ngoại trừ các thử nghiệm với các chất ức chế thụ thể angiotensin II và amlodipine liều 20 mg) đã không thấy có biểu hiện các tương tác thuốc với biểu hiện lâm sàng rõ rệt đối với bất kỳ loại nào trong nhóm này.
Trong nghiên cứu về dược lý lâm sàng khác, tadalafil (20 mg) phối hợp với 4 loại thuốc điều trị cao huyết áp. Ở những đối tượng dùng nhiều loại thuốc hạ huyết áp, sự dao động về huyết áp thoáng qua xuất hiện có liên quan đến mức độ kiểm soát huyết áp. Về mặt này, những đối tượng nghiên cứu có mức huyết áp kiểm soát tốt, thì việc hạ huyết áp là tối thiểu và tương tự như ở người khỏe mạnh. Ở những đối tượng nghiên cứu mà huyết áp không được kiểm soát tốt, sự giảm huyết áp nhiều hơn, mặc dù vậy sự giảm huyết áp này không kèm theo những triệu chứng giảm huyết áp ở phần lớn bệnh nhân.
Bệnh nhân sử dụng đồng thời tadalafil 20 mg với các loại thuốc hạ huyết áp, có lẽ sẽ có hạ huyết áp, nhưng thường là giảm ít và không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng (trừ trường hợp dùng chung với chất ức chế alpha -xin đọc phần sau đây). Phân tích dữ liệu các thử nghiệm lâm sàng ở pha 3 cho thấy không có sự khác nhau về tác dụng ngoại ý ở bệnh nhân dùng tadalafil có kèm hay không các thuốc hạ huyết áp. Tuy nhiên, cần phải có lời khuyên thích hợp cho bệnh nhân về khả năng có thể xảy ra hạ huyết áp khi được điều trị chung với các thuốc hạ huyết áp.
Các cơ chất CYP1A2 (như theophylline)
Trong nghiên cứu dược lý lâm sàng, khi dùng tadalafil 10 mg chung với theophylline (một chất ức chế phosphodiesterase không chọn lọc), không thấy có tương tác về dược động học. Chỉ có một tác động về dược lực học là nhịp tim tăng nhẹ (3,5 nhịp/phút). Mặc dù tác động này không đáng kể và không gây ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng ở thử nghiệm này, nhưng cũng cần lưu ý khi sử dụng chung với các thuốc nêu trên.
Ethinylestradiol và terbutaline
Tadalafil đã được chứng minh làm tăng khả dụng sinh học của ethinylestradiol dùng đường uống; kết quả cũng tương tự như vậy đối với terbutaline đường uống, mặc dù không chắc có tác động trên lâm sàng.
Rượu
Nồng độ rượu (nồng độ tối đa trung bình trong máu là 0,08%) không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với tadalafil (10 mg và 20 mg). Ngoài ra, không có thay đổi nào về nồng độ của tadalafil được quan sát thấy 3 giờ sau khi dùng thuốc đồng thời với rượu. Rượu đã được sử dụng trong thực nghiệm với cách để làm tăng tối đa tốc độ hấp thu rượu (uống rượu lúc nhịn ăn qua đêm và ăn 2 giờ sau đó).
Tadalafil (20 mg) không làm tăng thêm mức độ hạ huyết áp trung bình do rượu (uống với lượng 0,7 g/kg hoặc khoảng 180 ml rượu 40% [vodka] ở người nam nặng 80 kg) nhưng ở một vài đối tượng nghiên cứu, quan sát thấy có chóng mặt tư thế và hạ huyết áp thế đứng. Khi sử dụng tadalafil chung với một lượng rượu nhỏ (0,6 g/kg), quan sát thấy không có hạ huyết áp và tỷ lệ chóng mặt xảy ra với tần suất giống như khi đối tượng chỉ có uống rượu. Tác động của rượu đối với chức năng nhận thức không thay đổi khi dùng tadalafil (10 mg).
Các thuốc chuyển hóa bởi Cytochrome P450
Tadalafil không gây ra sự ức chế hay giảm độ thanh thải có ý nghĩa lâm sàng của các thuốc chuyển hóa bởi các đồng dạng CYP450. Các nghiên cứu đã khẳng định rằng tadalafil không ức chế hay cảm ứng chất đồng dạng CYP450 bao gồm CYP3A4, CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1, CYP2C9, và CYP2C19.
Các cơ chất CYP2C9 (như R-warfarin)
Tadalafil (10 mg và 20 mg) không có tác động có ý nghĩa trên lâm sàng liên quan đến diện tích dưới đường cong (AUC) khi sử dụng chung với S - warfarin hay R - warfarin (cơ chất CYP2C9) cũng như tadalafil không làm thay đổi thời gian prothrombin khi dùng chung với warfarin.
Aspirin
Tadalafil (10 mg và 20 mg) không làm tăng thêm thời gian chảy máu khi dùng chung với acid acetyl salicylic.
Các thuốc điều trị đái tháo đường
Các nghiên cứu cụ thể về tương tác với các thuốc trị bệnh đái tháo đường chưa được thực hiện.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/RE_ZOOM_X_20_MG_OPV_2_X2_000508611_f5fd9cc2b4.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)