Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
Danh mục | Thuốc kháng sinh |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Thành phần | |
Chỉ định | Viêm amidan, Viêm họng, Viêm tai giữa, Viêm xoang, Nhiễm trùng da và mô mềm, Viêm phế quản cấp tính, Viêm phế quản mạn tính |
Chống chỉ định | Dị ứng thuốc |
Nhà sản xuất | CÔNG TY CPDP HÀ TÂY |
Nước sản xuất | Việt Nam |
Xuất xứ thương hiệu | Việt Nam |
Số đăng ký | VD-26813-17 |
Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả ngắn | Brodicef 500 mg Hà Tây với thành phần chính là Cefprozil được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm. |
Đối tượng sử dụng | Người cao tuổi, Trẻ em |
Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Thuốc Brodicef 500 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Cefprozil | 500mg |
Brodicef được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như liệt kê dưới đây:
Đường hô hấp trên:
Đường hô hấp dưới:
Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn do St Pneumoniae, H. Influenza (gồm chủng sinh β-Lactamase ), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase).
Da và cấu trúc:
Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. Aureus (bao gồm chủng sinh Penicillinase) và St. Pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.
Mô tả: Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng.
Vi khuẩn học:
In vitro, Cefprozil có tác dụng chống vi khuẩn Gram dương và Gram âm phổ rộng.
In vitro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau:
Vi khuẩn gram (+) hiếu khí:
Vi khuẩn gram (-) hiếu khí:
Vi khuẩn kỵ khí:
Đề kháng kháng sinh:
Các chủng vi khuẩn sau đề kháng với Cefprozil: Staphylococci kháng Methicillin, Enterococcusfaecium, hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Alorganella Morganii, Provideneia, Pseudomonas, và Serratia, hầu hết các chủng Bacteroides Fragilis.
Cơ chế tác dụng:
Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Sau khi uống lúc no hoặc đói, Cefprozil đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Cefprozil khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây.
Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu. Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 g lần lượt khoảng 170 µg/ml, 450 µg/ml và 600µ g/ml.
Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2 µg/ml đến 20 µg/ml. Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ.
Không có bằng chứng về sự tích lũy Cefprozil trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận, ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Cefprozil kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ.
Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35 – 60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 15 – 20%. Về mặt dược động học của Cefprozil, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều.
Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường.
Sau khi dùng một liều đơn 7,5 mg/kg hoặc 20 mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1 – 4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 – 4 µg/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với Streptococcus pyogenes.
Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Viên nén : Dùng uống với một cốc nước.
Dành cho người lớn và trẻ từ 13 tuổi trở lên:
Viêm họng, viêm amidan:
Liều 500 mg/ngày 1 lần, điều trị 10 ngày.
Viêm xoang cấp (Mức độ trung bình tới nặng có thể phải dùng liều cao hơn):
Liều 500 mg x 2 lần/ngày, điều trị 10 ngày.
Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn:
Liều 500 mg, ngày 2 lần, điều trị 10 ngày.
Viêm da cấu trúc chưa biến chứng:
Liều 250 mg/ngày 2 lần hoặc 500 mg x 1 - 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Brodicef có thể chỉ định cho bệnh nhân suy thận với phác đồ liều dùng như sau:
Thanh thải creatinin 30 ml/120 phút liều dùng và thời gian điều trị như người bình thường.
Thanh thải creatinin 0 ml/29 phút: 50% liều tiêu chuẩn, như người bình thường.
Do cefprozil bị loại khỏi cơ thể 1 phần trong quá trình chạy thận nhân tạo nên cần cho bệnh nhân uống sau khi chạy thận.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều dùng.
Liều đơn 5000 mg/kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.
Liều đơn 3000 mg/kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.
Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại Cefprozil ra khỏi cơ thể.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Các phản ứng phụ của Cefprozil cũng tương tự như với các kháng sinh Cephalosporin đường uống khác. Cefprozil nói chung dung nạp trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng Cefprozil do có tác dụng phụ.
Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng Cefprozil bao gồm:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn xử trí: Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
Thuốc Brodicef 500 mg Hà Tây chống chỉ định đối với các trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu điều trị với Cefprozil, nên kiểm tra các phản ứng dị ứng trước đây với cefprozil, cephalosporin, penicillin và các thuốc khác, vì phản ứng chéo giữa các kháng sinh β-lactam đã được chứng minh trong khoảng 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Cefprozil, nên ngưng dùng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp hoặc trầm trọng nếu gặp phải, cần áp dụng những biện pháp cấp cứu.
Việc điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đổi các chủng vi khuẩn bình thường ở ruột và làm phát triển quá mức các vi khuẩn đề kháng, như Clostridium difficile, là nguyên nhân chủ yếu gây viêm ruột kết màng giả, có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
Bệnh nhân cần được điều trị thích hợp nếu chẩn đoán bị viêm ruột kết màng giả. Trường hợp nhẹ chỉ cần ngừng thuốc, bệnh có thể hết.
Với những bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ bị suy chức năng thận, cần phải được theo dõi lâm sàng và được tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp trước và sau khi điều trị. Giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefprozil với những trường hợp này. Cần thận trọng khi chỉ định cephalosporins, bao gồm cả cefprozil, cho bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do ảnh hưởng tới chức năng thận.
Cần thận trọng khi chỉ định cefprozil cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng.
Phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo khi dùng kháng sinh cephalosporin.
Bệnh nhân có thể bị chóng mặt khi dùng thuốc. Do vậy, cần cảnh báo bệnh nhân về tác dụng phụ này nếu họ lái xe hay vận hành máy khi điều trị bằng cefprozil.
Các thử nghiệm độc tính trên bào thai ở chuột, thỏ dùng cefprozil đường uống với liều bằng 0,8: 8,5 và 18,5 lần liễu tối đa ở người không ghi nhận nguy hại tới bào thai. Tuy vậy, do chưa có bằng chứng trên người nên việc dùng thuốc cho phụ nữ khi mang thai chỉ khi thật sự cần thiết.
Một lượng nhỏ thuốc (dưới 0,3% liều dùng) đã được tìm thấy trong sữa mẹ khi người mẹ uống thuốc với liều đơn 1 gram. Nồng độ thuốc trung bình trong 24 giờ từ 0,25 tới 3,3 g/mL. Cần thận trọng khi dùng thuốc vì ảnh hưởng của thuốc với trẻ sơ sinh chưa biết.
Độc tính trên thận đã được báo cáo khi dùng đồng thời kháng sinh Aminoglycosid và Cephalosporin.
Probenecid làm tăng gấp đôi AUC của Cefprozil khi dùng, đồng thời sinh khả dụng của Cefprozil không bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc Antacid 5 phút.
Kháng sinh Cephalosporin gây ra hiện tượng dương tính giả trong thử nghiệm đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling hoặc Benediet những ảnh hưởng tới kết quả phép thử dùng Enzym như dùng Clinistix. Phản ứng âm tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm Ferricyanide để kiểm tra đường trong máu.
Cefprozil không làm ảnh hưởng tới định lượng Creatinin trong máu hoặc nước tiểu bằng phương pháp Picrat kiềm.
Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm. Không để sản phẩm ở nơi trẻ em có thể với được.
Để ý bề ngoài sản phẩm, nếu thấy vỏ sản phẩm có dấu hiệu bị hở, sản phẩm bị đổi màu, chảy nước hoặc đã bị biến dạng, thì không sử dụng sản phẩm.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:
Trung bình
5
Lọc theo:
Tô Thị Hồng Anh
Chào bạn Nguyễn viết quyền,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và ủng hộ nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào bạn cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được hỗ trợ tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Hà Lê
Đặng Thị Cẩm Tiên
Chào bạn Hà Lê,
Dạ cảm ơn bạn đã đánh giá 5 sao cho nhà thuốc . Dạ rất cảm ơn tình cảm của bạn dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào bạn cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được hỗ trợ tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Lọc theo:
hằng thanh
Hữu ích
Nguyễn Thị Ngọc Hân
Chào bạn Hằng Thanh,
Dạ sản phẩm có bán lẻ giá 31,500 ₫/ Viên ạ.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
0768xxxxxx
Hữu ích
Lữ Thị Anh Thư
Chào bạn,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống và có giá 945,000 đồng/ Hộp ạ.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Nguyễn hiền
Hữu ích
Tô Thị Hồng Anh
Chào bạn Nguyễn hiền
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống ạ. Dạ sẽ có dược sĩ liên hệ tư vấn theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Anh Khoa
Hữu ích
Trần Quang Ngọc Dũng
Chào bạn Khoa,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Neo-Corclion TV.Pharm điều trị ho, long đờm, ho mãn tính (10 vỉ x 10 viên), xem thêm thông tin sản phẩm tại link
Bạn vui lòng để lại SĐT tại đây, hoặc liên hệ tổng đài miễn phí 18006928, sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu hỗ trợ mình được chi tiết hơn ạ.
Thân mến!
Hữu ích
CHỊ QUỲNH
Hữu ích
ThyPB
Hữu ích
Nguyễn viết quyền