• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tiết niệu - sinh dục/
    4. Thuốc nội tiết tố
    Viên nang cứng Kupdina 200mg Korea United Pharm điều trị đau trong lạc nội mạc tử cung, u xơ tuyến vú (3 vỉ x 10 viên)
    Viên nang cứng Kupdina 200mg Korea United Pharm điều trị đau trong lạc nội mạc tử cung, u xơ tuyến vú (3 vỉ x 10 viên)
    Viên nang cứng Kupdina 200mg Korea United Pharm điều trị đau trong lạc nội mạc tử cung, u xơ tuyến vú (3 vỉ x 10 viên)
    Viên nang cứng Kupdina 200mg Korea United Pharm điều trị đau trong lạc nội mạc tử cung, u xơ tuyến vú (3 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Hàn Quốc
    Thương hiệu: Korea United

    Viên nang cứng Kupdina 200mg Korea United Pharm điều trị đau trong lạc nội mạc tử cung, u xơ tuyến vú (3 vỉ x 10 viên)

    000042484.52 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    VD-18808-13

    Dạng bào chế

    Viên nang cứng

    Quy cách

    Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Chống chỉ định

    Suy gan, Suy thận, Suy tim, Chảy máu âm đạo

    Nhà sản xuất

    KOREA UNITED

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Kupdina do Công ty Cổ phần Korea United Pharm sản xuất, chứa danazol có tác dụng điều trị triệu chứng trong lạc nội mạc tử cung, ngăn ngừa bệnh phù mạch do di truyền.

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Viên nang cứng Kupdina 200mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Viên nang cứng Kupdina 200mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Danazol

    200mg

    Công dụng của Viên nang cứng Kupdina 200mg

    Chỉ định

    Thuốc Kupdina 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    Lạc nội mạc tử cung

    Đau trong bệnh lạc nội mạc tử cung do sự thay đổi hormon. Danazol cũng được sử dụng để giảm đau khi hormon đã lựa chọn không có tác dụng, không dung nạp hoặc chống chỉ định. Không dùng Danazol trong những trường hợp phải chỉ định phẫu thuật.

    Bệnh u xơ tuyến vú

    Danazol có tác dụng làm giảm các khối u, giảm đau và giảm các khó chịu gây ra do u xơ tuyến vú do làm thay đổi hàm lượng hormon trong cơ thể. Tuy nhiên, các triệu chứng bệnh có thể trở lại sau khi ngưng dùng thuốc.

    Dự phòng phù mạch do di truyền

    Danazol được chỉ định ngăn ngừa những bệnh gây ra do chứng phù mạch do di truyền (ở da, bụng, thanh quần) ở nam và nữ.

    Dược lực học

    Danazol là một dẫn chất tổng hợp của ethisteron (ethinyl testosteron). Danazol ngăn cản dẫn truyền tuyến yên-buồng trứng bằng cách ức chế tín hiệu của tuyến yên và gonadotropin vùng dưới đồi. Danazol ức chế trực tiếp sự tổng hợp steroid sinh dục và gắn với receptor của steroid sinh dục trong tế bào chất của các mô bệnh và do đó thể hiện hoạt tính kháng estrogen, khả năng đồng hóa và hoạt tính androgen yếu. Hoạt tính androgen phụ thuộc vào liều dùng. Danazol không ảnh hưởng đến sự phóng thích bình thường corticotrophin từ tuyến yên hay cortisol từ tuyến thượng thận.

    Khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ trên một số nghiên cứu lâm sàng, Danazol ngăn cản hormon kích thích nang trứng (FSH) và hormon tạo hoàng thể (LH) và làm giảm nồng độ estradiol và progesteron trong huyết tương. Nghiên cứu trên nam giới điều trị với Danazol cũng cho thấy có sự giảm nồng độ trong huyết tương của FSH, LH, testosteron và dihydroepitestosteron.

    Trong điều trị lạc nội mạc tử cung, sự ngăn chặn tổng hợp steroid buồng trứng làm các mô lạc chỗ bị teo lại. Không rụng trứng và vô kinh có thể xảy ra ở hầu hết phụ nữ sau 6 - 8 tuần điều trị với Danazol. Tuy nhiên, khi nghiên cứu trên nam giới điều trị bằng Danazol thì thấy không có sự thay đổi số lượng tinh trùng.

    Nghiên cứu ở bệnh nhân phù mạch do di truyền điều trị bằng Danazol, nồng độ huyết thanh của chất ức chế esterase 1 (C1) gấp 4,5 lần và nồng độ C4 gấp 15 lần so với nồng độ trước khi dùng thuốc. Nghiên cứu ở bệnh nhân thiếu yếu tố VIII (bệnh máu khó đông A) và bệnh nhân thiếu yếu tố IX (bệnh máu khó đông B), Danazol làm tăng đáng kể nồng độ yếu tố VIII và yếu tố IX tương ứng ở các bệnh nhân. Danazol cũng có tác dụng làm tăng alpha1-antitrypsin ở các bệnh nhân bị thiếu hụt men này. Còn trên bệnh nhân ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn, Danazol cũng làm giảm đáng kể IgG gắn trên bề mặt tiểu cầu.

    Dược động học

    Sau khi uống, Danazol được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển hóa ở gan. Sự hấp thu tăng lên nếu uống Danazol cùng với thức ăn. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 - 6 giờ khi dùng liều đơn, nhưng tăng lên khoảng 26 giờ khi dùng liều lặp lại. Chất chuyển hóa chính của Danazol là ethisteron, 2-hydroxymethylethisteron và 17- hydroxymethylethisteron, tuy nhiên các chất chuyển hóa này không có hoạt tính ức chế tuyến yên. Danazol và các chất chuyển hóa có thể đi qua tuần hoàn gan-ruột. Các chất chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu và phân.

    Cách dùng Viên nang cứng Kupdina 200mg

    Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống.

    Liều dùng

    Lạc nội mạc tử cung

    Liều khởi đầu

    800 mg/ngày chia ra làm 2 liều. Đợt điều trị nên được bắt đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, nếu không phải đảm bảo bệnh nhân không mang thai khi bắt đầu điều trị với Danazol. Đợt điều trị nên kéo dài liên tục từ 3 đến 6 tháng hoặc 9 tháng nếu cần. Sau khi kết thúc điều trị, nếu triệu chứng tái trở lại, nên tiếp tục với một đợt điều trị khác.

    Bệnh u xơ tuyến vú

    100 - 400 mg/ngày chia làm 2 liều tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân. Đợt điều trị nên được bắt đầu trong thời gian kinh nguyệt, nếu không phải đảm bảo bệnh nhân không mang thai khi bắt đầu điều trị với Danazol. Trong hầu hết trường hợp, các cơn đau vú và các khó chịu giảm đáng kể trong tháng đầu tiên và hết hẳn ở tháng thứ 2 đến tháng thứ 3. Đối với các khối u, cần điều trị liên tục từ 4 đến 6 tháng.

    Dự phòng phù mạch do di truyền

    Liều tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân, nên khởi đầu với liều 200 mg, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Khi xuất hiện các triệu chứng của tác dụng không mong muốn thì phải ngừng dùng thuốc. Không có thuốc giải đặc hiệu.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Không ghi nhận.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Kupdina, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

    • Tác dụng nam hóa: Mụn trứng cá, phù, rậm lông nhẹ, teo vú, giọng trầm, tăng độ nhờn của da và tóc, tăng cân, hiếm gặp chứng phì đại âm vật hoặc teo tinh hoàn.

    • Tác dụng không mong muốn do giảm lượng estrogen: Viêm âm đạo kèm theo ngứa, khô, có hoặc không chảy máu, đỏ bừng, đổ mô hôi, căng thẳng, tinh thần bất ổn.

    • Suy gan: Do tăng men gan, và/hoặc do bệnh vàng da, đã gặp ở bệnh nhân sử dụng liều dùng Danazol 400 mg hoặc nhiều hơn mỗi ngày.

    • Phản ứng dị ứng: Hiếm khi xung huyết mũi, phát ban.

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, rùng mình. Hiếm khi liệt nhẹ ở chi, thay đổi sự thèm ăn, và ớn lạnh.

    • Dạ dày-ruột: Viêm dạ dày-ruột, hiếm khi nôn mửa, buồn nôn, và táo bón.

    • Cơ xương: Chuột rút cơ hoặc co thắt, cứng khớp, sưng khớp, đau lưng, cổ, hoặc chi.

    • Sinh dục niệu: Tiểu tiện máu.

    • Tác dụng không mong muốn trên nhịp tim và huyết áp: Một vài bệnh nhân có thể bị tăng nhịp tim và tăng huyết áp. Tăng áp nội sọ lành tính và rối loạn thị giác có thể xảy ra.

    • Tác dụng không mong muốn khác: Tăng nhu cầu insulin ở bệnh nhân đái tháo đường, rụng tóc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Kupdina chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Xuất huyết đường sinh dục bất thường.

    • Suy chức năng gan, thận, hoặc tim.

    • Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thận trọng khi sử dụng

    Định kỳ theo dõi chức năng gan và thận khi sử dụng Danazol do Danazol có thể làm tổn thương các cơ quan này. Thực tế, đã gặp trường hợp u gan khi điều trị dài hạn. Danazol sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết do Danazol có thể làm giảm HDL, tác nhân vận chuyển cholesterol ra khỏi thành mạch và làm tăng LDL có chức năng mang cholesterol đến thành mạch.

    Danazol có thể có tác dụng nam hóa bào thai nữ, do đó tránh dùng cho phụ nữ có thai, và nên sử dụng các biện pháp tránh thai không liên quan đến hormon trong thời gian điều trị. Không dùng Danazol cho phụ nữ cho con bú.

    Sử dụng thận trọng ở trẻ em và trẻ vị thành niên do thuốc có thể gây dậy thì sớm ở bé trai, gây nam hóa ở bé gái, và đóng đầu xương sớm ở cả bé trai và bé gái. Nên định kỳ 3 - 4 tháng kiểm tra chất lượng tinh dịch (đo thể tích, độ nhớt, tổng số tinh trùng và sự di động của tinh trùng) trong suốt quá trình điều trị với Danazol, đặc biệt đối với trẻ vị thành niên. Nếu có bất thường, nên ngưng điều trị.

    Danazol nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, rối loạn chức năng gan và chức năng thận vì bệnh có thể bị nặng lên do ứ nước. Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng nặng.

    Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân bị bệnh tăng hồng cầu, rối loạn lipid máu, bệnh nhân bị đau nửa đầu hoặc bị bệnh động kinh.

    Không nên sử dụng Danazol ở bệnh nhân bị chảy máu sinh dục chưa được chẩn đoán, bệnh nhân ung thư phụ thuộc androgen. Dùng cùng các dẫn chất 17α-alkyl có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan, nếu sử dụng đồng thời cần kiểm tra chức năng gan trong suốt quá trình điều trị.

    Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân rối loạn huyết khối hoặc có tiền sử bị bệnh huyết khối.

    Hết sức thận trọng khi dùng Danazol ở trẻ em và trẻ vị thành niên vì có thể gây phát triển giới tính sớm ở nam, gây nam hóa ở nữ và có thể gây đóng sớm các sụn nối đầu xương ở cả hai giới.

    Sử dụng Danazol thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng của tác dụng androgen, phải ngưng dùng Danazol vì các triệu chứng sẽ không phục hồi nếu tiếp tục sử dụng thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Danazol có thể gây chóng mặt, nhức đầu và mệt mỏi do đó bệnh nhân sử dụng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Không nên sử dụng Danazol ở phụ nữ mang thai do ảnh hưởng của androgen làm nam hóa bào thai nữ và nên sử dụng biện pháp tránh thai không chứa hormon trong suốt quá trình điều trị.

    Thời kỳ cho con bú

    Tránh dùng Danazol ở phụ nữ cho con bú do ảnh hưởng của androgen lên trẻ bú mẹ.

    Tương tác thuốc

    Carbamazepin: Dùng đồng thời carbamazebin với Danazol có thể làm tăng thời gian bán thải và giảm độ thanh thải của carbamazebin, dẫn đến tăng nồng độ carbamazein trong huyết tương.

    Cyclosporin: Danazol ức chế chuyển hóa dẫn đến làm tăng nồng độ cyclosporin.

    Tacrolimus: Danazol ức chế chuyển hóa dẫn đến làm tăng nồng độ thuốc ức chế miễn dịch tacrolimus.

    Warfarin: Danazol có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc chống đông warfarin.

    Statins: Dùng chung Danazol với các thuốc nhóm statin có thể gây globin cơ niệu kịch phát.

    Insulin: Bệnh nhân bị đái tháo đường cần phải tăng liều insulin.

    Các xét nghiệm: Điều trị bằng Danazol có thể gây ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm liên quan đến testosteron, androstenedion và dehydroepiandrosteron.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    4.5

    1
    1
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • TL

      Lê Thị Loan

      5
      17/02/2024
      Trả lời
      • Trần Thu PhươngDược sĩ

        Chào bạn Lê Thị Loan,
        Dạ rất cảm ơn tình cảm của bạn dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào bạn cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
        Thân mến!

        17/02/2024
        Trả lời
    • H

      Hien

      4
      Gia bao nhiu a
      02/12/2022
      Trả lời
      • ThuyNT317Dược sĩ

        Chào bạn Hien,
        Dạ sản phẩm có giá 354,000 ₫/hộp. Bạn vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được hỗ trợ tư vấn và đặt hàng.
        Thân mến!

        02/12/2022
        Trả lời

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • M

      Man

      Em xin giá 1 hộp nhé ạ
      2 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Mai AnhDược sĩ

        Chào bạn Man,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 354.000đ/ hộp.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        2 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • T

      Thư

      bao nhiêu 1 hộp ạ
      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Thu PhươngDược sĩ

        Chào bạn Thư,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 354,000 ₫/ hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • PL

      pham loan

      1h bán bao tiền vậy e
      12/12/2024

      Hữu ích

      Trả lời
      • Vi TrầnDược sĩ

        Chào bạn Pham Loan

        Dạ sản phẩm có giá 354,000 ₫/Hộp

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!


        12/12/2024

        Hữu ích

        Trả lời
    • H

      Huệ

      Cho hoi 1vi nhieu tien ạ?
      01/11/2024

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Khánh LinhDược sĩ

        Chào bạn Huệ,

        Dạ sản phẩm có giá 118,000 ₫/Vỉ.

        Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.

        Thân mến!

        01/11/2024

        Hữu ích

        Trả lời
    • T

      chị thảo

      thuốc này bao nhiêu tiền 1 hộp vậy
      25/07/2024

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thanh ThảoDược sĩ

        Chào chị Thảo,

        Dạ sản phẩm có giá 354,000 ₫/ hộp

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.

        Thân mến!

        25/07/2024

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận