Lạc nội mạc tử cung: Triệu chứng đau bụng kinh, rối loạn tiểu tiện

Thứ Hai ngày 26/03/2018
Lạc nội mạc tử cung là tình trạng mô tương tự niêm mạc tử cung phát triển bên ngoài hay ngay tại tử cung và gây ra các triệu chứng như: đau bụng kinh, rối loạn tiểu tiện, vô sinh, đau khi quan hệ hoặc đại tiện.

Tìm hiểu chung

Lạc nội mạc tử cung là gì? 

Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý xảy ra khi các mô giống niêm mạc tử cung phát triển ngay trong tử cung hoặc bên ngoài tử cung, thường ở các cơ quan lân cận trong khung xương chậu hoặc ổ bụng.

  • Vị trí thường gặp lạc nội mạc tử cung: Phúc mạc và thanh mạc của các cơ quan vùng chậu như buồng trứng, túi cùng sau, dây chằng rộng, dây chằng tử cung cùng.

  • Vị trí ít phổ biến hơn: Ống dẫn trứng, cổ tử cung, âm đạo, bề mặt ruột non, đại tràng, niệu quản, bàng quang, sẹo phẫu thuật. Hiếm gặp hơn là ở màng phổi và màng ngoài tim.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của lạc nội mạc tử cung

Ba triệu chứng kinh điển là đau bụng kinh, đau vùng chậu và vô sinh. 

Đau vùng chậu theo chu kỳ, đặc biệt là đau trước hoặc trong khi hành kinh (đau bụng kinh) và trong khi quan hệ tình dục có thể tiến triển và mãn tính (kéo dài > 6 tháng). U phần phụ và vô sinh cũng điển hình. Thường gặp viêm bàng quang kẽ kèm đau xương mu hoặc vùng chậu, tiểu nhiều và tiểu không tự chủ. Có thể xuất huyết giữa kỳ kinh nguyệt.

Một số phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung rộng không có triệu chứng; một số bị bệnh nhẹ nhưng lại đau không chịu đựng được. Đau bụng kinh là gợi ý chẩn đoán quan trọng, đặc biệt nếu cơn đau khởi phát sau vài năm hành kinh không hoặc ít đau bụng.

Các triệu chứng thường giảm bớt hoặc hết trong thời kỳ mang thai. Lạc nội mạc tử cung thường giảm bớt sau khi mãn kinh vì mức độ estrogen và progesterone giảm.

Các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí lạc nội mạc.

  • Buồng trứng: Hình thành một khối u nội mạc tử cung (khối u nang 2 - 10cm khu trú trong buồng trứng), đôi khi vỡ hoặc rò rỉ, gây đau bụng cấp tính và các dấu hiệu phúc mạc.

  • Cấu trúc phần phụ: Hình thành các khối dính vào phần phụ hoặc gây đau vùng chậu.

  • Bàng quang: Khó tiểu, tiểu máu, đau xương mu hoặc vùng chậu (đặc biệt khi đi tiểu), tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ. 

  • Đại tràng: Đau khi đại tiện, chướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, hoặc xuất huyết trực tràng khi hành kinh.

  • Cấu trúc ngoài khung chậu: Đôi khi đau bụng râm ran.

Khám vùng chậu có thể bình thường hoặc các phát hiện tử cung ngả về phía sau và cố định, buồng trứng to hoặc mềm, khối u buồng trứng cố định, vách ngăn âm đạo dày lên, cứng túi cùng, hạch trên dây chằng tử cung và/hoặc khối u. 

Hiếm khi phát hiện tổn thương trên âm hộ hoặc cổ tử cung hoặc trong âm đạo, rốn hoặc vết sẹo phẫu thuật. 

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh lạc nội mạc tử cung

Vô sinh: Là biến chứng chính, do lạc nội mạc ngăn không cho trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh, hoặc phá hủy trứng và tinh trùng. Ngoài ra, do khả năng gây tổn thương vòi trứng và ống dẫn trứng, dẫn đến cản trở nhu động ống dẫn trứng và gây rối loạn sự phóng noãn. 

Ung thư buồng trứng hoặc u lạc nội mạc tử cung: Hiếm gặp.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến lạc nội mạc tử cung

Hiện nay vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung. Một số giả thuyết căn nguyên được chấp nhận bao gồm:

Trào ngược kinh nguyệt

Trong những ngày hành kinh, dòng máu mang tế bào nội mạc tử cung thay vì thoát ra ngoài cơ thể lại trào ngược vào vòi trứng và khoang chậu. Những tế bào này dính vào thành khung chậu và bề mặt các cơ quan lân cận, tiếp tục phát triển, dày lên và chảy máu theo chu kỳ kinh nguyệt.

Tiền sử phẫu thuật ở tử cung

Phẫu thuật can thiệp ở tử cung như mổ lấy thai nhi hoặc điều trị viêm tử cung gây hình thành sẹo ở vị trí phẫu thuật. Tế bào nội mạc tử cung dễ kết dính vào các vị trí này và gây ra bệnh do mạch máu cùng dịch mô di chuyển đến.

Bất thường hệ miễn dịch

Bất thường trong hệ miễn dịch khiến cơ thể không thể phát hiện sớm các mô nội mạc đang phát triển bên ngoài tử cung, dẫn đến phá hủy toàn bộ phần niêm mạc đó.

Rối loạn hormone estrogen

Trong thời kỳ dậy thì, rối loạn hormone estrogen trong cơ thể làm cho biến đổi tế bào phôi thai thành nội mạc tử cung.


Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc phải lạc nội mạc tử cung?

Mọi phụ nữ đều có nguy cơ mắc lạc nội mạc tử cung, đặc biệt là phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản.

Tuổi trung bình được chẩn đoán bệnh là 27, nhưng cũng có thể xảy ra ở thanh thiếu niên.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải lạc nội mạc tử cung

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Lạc nội mạc tử cung, bao gồm:

  • Chưa sinh con;

  • Có mẹ, chị em gái, con gái mắc bệnh; 

  • Có kinh nguyệt sớm (trước 11 tuổi); 

  • Mãn kinh muộn; 

  • Chu kỳ kinh nguyệt ngắn (dưới 27 ngày); 

  • Chảy máu nhiều và kéo dài hơn 7 ngày trong kỳ kinh; 

  • Nồng độ estrogen trong cơ thể cao;

  • Chỉ số BMI thấp;

  • Kinh nguyệt không thoát ra ngoài cơ thể được do bất kỳ nguyên nhan nào; 

  • Có bất thường trong cơ quan sinh sản.


Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán lạc nội mạc tử cung

Siêu âm

Lạc nội mạc tử cung được chẩn đoán bằng siêu âm qua ngã âm đạo hoặc siêu âm nội mạc tử cung. Hình ảnh trên siêu âm cho thấy u nội mạc tử cung có thể là dạng u nang đơn giản đến phức tạp cứng rắn, thường không có mạch máu. 

Siêu âm qua ngã âm đạo là một phương pháp hữu ích để xác định u nang chocolate cổ điển của buồng trứng. 

Chụp MRI và CT Scan

MRI có độ nhạy cao hơn siêu âm nên thường được chỉ định để phát hiện khối u vùng chậu nhưng bị hạn chế trong việc xác định lạc nội mạc tử cung lan tỏa vùng chậu.

Bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT), cũng có thể phát hiệu u nội mạc tử cung dưới dạng khối u nang, nhưng không đặc hiệu và không nên dựa vào phương pháp này để chẩn đoán. Các biến chứng của lạc nội mạc tử cung, bao gồm tắc ruột và thận ứ nước, có thể thấy trên phim chụp CT.

Nội soi ổ bụng và sinh thiết

Nội soi ổ bụng được coi là phương thức chẩn đoán chính cho lạc nội mạc tử cung. Đây là một thủ thuật xâm lấn có độ nhạy cao.

Bằng phương pháp này, có thể xác định được tổn thương, sẹo cũ trong tử cung, các dị tật và dính phúc mạc

Các vị trí tìm thấy tế bào tử cung lạc chỗ phổ biến nhất trong quá trình nội soi ổ bụng gồm:

  • Buồng trứng;

  • Túi cùng sau;

  • Dây chằng rộng;

  • Dây chằng tử cung;

  • Đại trực tràng;

  • Bàng quang;

  • Niệu quản xa.

Phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung hiệu quả

Điều trị nội khoa

Chỉ định thuốc giảm đau để giúp bệnh nhân bớt đau đớn và khó chịu.

Thuốc ức chế chức năng buồng trứng ức chế sự phát triển và hoạt động của các mô lạc nội mạc tử cung. Các thuốc thường được chỉ định:

Thuốc tránh thai đường uống kết hợp (estrogen-progestin)

Các loại thuốc sau đây thường chỉ được sử dụng khi phụ nữ không thể uống thuốc tránh thai phối hợp hoặc khi điều trị bằng thuốc tránh thai phối hợp không hiệu quả:

  • Progestin;

  • Chất chủ vận và chất đối kháng hormone giải phóng gonadotropin (GnRH);

  • Danazol.

Thuốc chủ vận GnRH

Ban đầu làm tăng bài tiết GnRH ở vùng dưới đồi, nhưng tiếp tục sử dụng sẽ làm giảm tạm thời giải phóng hormone kích thích nang trứng (FSH) của tuyến yên, dẫn đến buồng trứng giảm sản xuất estrogen. Tuy nhiên, giới hạn điều trị ≤ 6 tháng vì sử dụng lâu dài có thể dẫn đến mất xương. Nếu điều trị kéo dài > 4 - 6 tháng, có thể phối hợp progestin hoặc bisphosphonate để giảm thiểu sự mất xương. Nếu lạc nội mạc tử cung tái phát, có thể phải tái điều trị.

Thuốc đối kháng GnRH elagolix

Làm giảm giải phóng GnRH, ức chế tuyến yên giải phóng FSH và sản xuất estrogen của buồng trứng. Thuốc có 2 liều lượng khác nhau; liều cao hơn để điều trị chứng khó thở cũng như các triệu chứng khác của lạc nội mạc tử cung. Sử dụng lâu dài có thể bị tiêu xương. Nếu điều trị kéo dài > 6 tháng, kết hợp với progestin để giảm thiểu sự mất xương.

Thuốc đối kháng GnRH relugolix

Kết hợp với estradiol 1mg và norethindrone 0,5mg đang được thử nghiệm lâm sàng để điều trị chính cho bệnh lạc nội mạc tử cung; sự kết hợp này giảm thiểu các cơn bốc hỏa và mất xương. Giới hạn sử dụng trong 24 tháng vì khả năng mất xương tiếp tục có thể không hồi phục.

Danazol

Một androgen tổng hợp và một antigonadotropin, ức chế sự rụng trứng. Tuy nhiên, hạn chế chỉ định vì tác dụng phụ androgen của thuốc.

Thuốc tránh thai dạng uống kết hợp theo chu kỳ hoặc liên tục được dùng sau thuốc chủ vận danazol hoặc GnRH có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và được đảm bảo cho những phụ nữ muốn trì hoãn việc sinh con.

Điều trị bằng thuốc không làm thay đổi tỷ lệ sinh sản ở phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung nhẹ. 

Phẫu thuật

Phẫu thuật loại bỏ tối đa mô lạc nội mạc là cách điều trị hiệu quả nhất cho hầu hết phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung từ trung bình đến nặng. Khi phẫu thuật, cần đồng thời khôi phục chức năng vùng chậu và giữ khả năng sinh sản càng cao càng tốt. 

Chỉ định phẫu thuật nội soi và cắt bỏ tử cung khi:

  • Đau vùng chậu vừa phải đến nặng mà không đáp ứng với thuốc;

  • Sự hiện diện của nội mạc tử cung;

  • Dấu hiệu dính đáng kể;

  • Tắc nghẽn ống dẫn trứng;

  • Mong muốn duy trì khả năng sinh sản;

  • Đau khi giao hợp.

Loại bỏ mô nội mạc bằng nội soi ổ bụng. Các tổn thương phúc mạc hoặc buồng trứng có thể được đốt bằng điện, cắt bỏ, hoặc đốt bằng tia laser (hiếm dùng). Loại bỏ các khối u nội mạc tử cung để ngăn ngừa tái phát. Sau khi điều trị, tỷ lệ sinh sản tỷ lệ nghịch với mức độ nghiêm trọng của bệnh lạc nội mạc tử cung. Nếu không loại bỏ hoàn toàn, có thể chỉ định bổ sung các chất chủ vận GnRH trong giai đoạn chu phẫu,. Nội soi cắt bỏ dây chằng tử cung bằng đốt điện hoặc laser có thể làm giảm đau vùng chậu giữa.

Lạc nội mạc tử cung trực tràng, dạng nặng nhất của bệnh, có thể được điều trị bằng các phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung thông thường. Tuy nhiên, có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ đại tràng để ngăn chặn sự tắc nghẽn của đại tràng.

Cắt bỏ tử cung có hoặc không có bảo tồn buồng trứng thường nên dành cho những bệnh nhân bị đau vùng chậu vừa đến nặng và không có nhu cầu sinh sản. Cắt bỏ tử cung được thực hiện để loại bỏ các chất kết dính, mô dính vào tử cung hoặc túi cùng.

Nếu phụ nữ < 50 tuổi cần phải cắt tử cung cùng vòi trứng hai bên, nên cân nhắc bổ sung estrogen (để ngăn ngừa các triệu chứng mãn kinh). Ngoài ra, điều trị bằng progestin liên tục đồng thời (medroxyprogesterone acetate 2,5mg uống 1 lần/ngày) vì nếu chỉ dùng riêng estrogen, mô còn sót lại có thể phát triển, dẫn đến tái phát. 

Nếu các triệu chứng vẫn tiếp diễn sau khi cắt vòi trứng ở phụ nữ > 50 tuổi, có thể thử điều trị progestin liên tục đơn thuần (norethindrone acetate 2,5 - 5mg, medroxyprogesterone acetate 5mg, uống 1 lần/ngày, progesterone micronized 100 - 200 mg uống trước khi đi ngủ). 


Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của lạc nội mạc tử cung

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. 

  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.

  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

  • Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.

  • Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng thức uống có cồn.

  • Thường xuyên tập thể dục để tăng cường sức khỏe.

  • Chườm nóng giúp các cơ vùng chậu giảm co thắt và giảm đau.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Hạn chế sử dụng nhiều chất béo chuyển hoá, thịt đỏ (thịt bò, thịt heo...), thực phẩm chứa nhiều gluten vì có thể gây tăng nguy cơ mắc phải hoặc tiến triển bệnh xấu đi.

  • Tránh dùng thực phẩm ảnh hưởng đến điều hoà hormone, đặc biệt là cân bằng estrogen trong cơ thể như: rượu, caffeine, gluten, thịt đỏ, chất béo chuyển hóa hoặc bão hoà... 

  • Tăng cường bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất xơ (rau củ, các loại đậu và ngũ cốc nguyên hạt), giàu chất sắt (rau lá xanh đậm, bông cải xanh, đậu, ngũ cốc, quả hạch và hạt), chứa nhiều acid béo thiết yếu (cá hồi, cá mòi, cá trích, quả óc chó, hạt chia), giàu chất chống oxy hóa (trong trái cây và rau quả nhiều màu sắc).

  • Bổ sung kẽm và các vitamin A, C, E.

Phương pháp phòng ngừa lạc nội mạc tử cung hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Hiện tại không có phương pháp phòng ngừa lạc nội mạc tử cung. Một số bằng chứng cho thấy rằng liệu pháp điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật nhanh chóng và tích cực có thể ngăn chặn sự tiến triển, đặc biệt là khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu.

  • Sử dụng thuốc tránh thai sớm và kéo dài, mang thai và cho con bú có khả năng bảo vệ chống lại căn bệnh này ở một mức độ nào đó.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo

    1. https://www.msdmanuals.com/professional/gynecology-and-obstetrics/endometriosis/endometriosis

    2. https://suckhoedoisong.vn/

    4. https://emedicine.medscape.com/article/271899-medication

    5. https://www.healthline.com/health/endometriosis/endometriosis-diet