• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc Mắt, Tai, Mũi, Họng/
    4. Thuốc nhỏ tai
    Dung dịch nhỏ tai Metoxa Merap điều trị nhiễm trùng tai (10ml)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Merap

    Dung dịch nhỏ tai Metoxa Merap điều trị nhiễm trùng tai (10ml)

    005004540 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893110380323

    Dạng bào chế

    Dung dịch nhỏ tai

    Quy cách

    Hộp

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    Merap

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Dung dịch nhỏ tai Metoxa là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap chứa hoạt chất Rifamycin (dưới dạng Rifamycin natri) điều trị tại chỗ một số dạng tai chảy mủ có thông khí màng nhĩ, dẫn lưu hốc tai, viêm tai mạn tính không viêm xương kèm thủng màng nhĩ.

    Hạn sử dụng

    24 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Dung dịch nhỏ tai Metoxa là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Dung dịch nhỏ tai Metoxa

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Rifamycin

    200000iu

    Công dụng của Dung dịch nhỏ tai Metoxa

    Chỉ định

    Dung dịch nhỏ tai Metoxa chỉ định điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng tai ở người lớn và trẻ em:

    Điều trị tại chỗ một số dạng tai chảy mủ có:

    • Thông khí màng nhĩ.
    • Dẫn lưu hốc tai.
    • Viêm tai mạn tính không viêm xương kèm thủng màng nhĩ.

    Lưu ý: Rifamycin không tác động lên Pseudomonas aeruginosa trên lâm sàng và các thí nghiệm vi sinh vật Loại vi khuẩn này chịu trách nhiệm cho ít nhất 30% trường hợp nhiễm khuẩn đối với các nhiễm khuẩn được chỉ định.

    Ghi chú: Không có nghiên cứu sử dụng trong điều trị viêm tai ngoài được thực hiện.

    Cần cân nhắc đến các khuyến cáo chính thức về sử dụng kháng sinh hợp lý.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc nhỏ tai, kháng khuẩn

    Mã ATC: S02AA12

    Các rifamycin là một nhóm kháng sinh có cấu trúc hóa học giống nhau, phân lập được từ các loài Streptomyces mediterranei.

    Thuốc kháng khuẩn tại chỗ, tác động lên đa số các mầm bệnh Gram dương và Gram âm thường gặp trong các nhiễm trùng ở tai giữa.

    Rifamycin ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc AND của vi khuẩn bằng cách hình thành một phức hợp bền vững thuốc – enzym gây ức chế sự tăng trường của vi khuẩn.

    Các nồng độ quan trọng phân biệt chủng nhạy cảm cao với chùng nhạy cảm trung bình và chủng nhạy cảm trung bình với chủng kháng.

    Staphylococcus spp.: Nồng độ nhạy cảm ≤ 0,5 mg/l và nồng độ kháng thuốc > 16 mg/l.

    Các vi khuẩn khác: Nồng độ nhạy cảm ≤ 4 mg/l và nồng độ kháng thuốc > 16 mg/l.

    Tỷ lệ đề kháng có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý và thời gian đổi với một số loài.

    Do đó, cần thiết có những thông tin về tỉ lệ đề kháng tại địa phương, nhất là trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn nặng. Những dữ liệu này có thể chỉ đưa ra định hướng về tính nhạy cảm của một chủng vi khuẩn với kháng sinh này Sự thay đỗi tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp được biết đến ở một số loài vi khuẩn, nó được chỉ ra như sau:

    Các loài nhạy cảm:

    Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Bacillus anthracls, Listeria monocytogenes, Rhodococcus equi, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus kháng methicillin, Staphylococcus coagulase âm tính, Streptococcus nhóm A, B, c, G, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans hoặc các vi khuẩn không thể phân nhóm .

    Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Branhamella catarrhalis, Brucella, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Pasteurella.

    Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnés.

    Các loài khác: Chlamydia trachomatis, Chlamydia psittaci, Coxiella burnetii, Legionella, Mycobacterium africanum, Mycobacterium bovis, Mycobacterium bovis BCG, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium tuberculosis.

    Loài nhạy cảm vừa (nghiên cứu độ nhạy cảm trong in vitro): Enterococci.

    Loài kháng: Enterobacteria, Pseudomonas, Mycobacteria không điển hình (trừ Mycobacterium kansaii), Staphylococcus kháng methicillin (2-30%), Staphylococcus coagulase âm tính (0-25%).

    Dược động học

    Nghiên cứu dược động học thuốc nhỏ tai Rifamycin không được tiến hành.

    Cách dùng Dung dịch nhỏ tai Metoxa

    Cách dùng

    Làm ấm dung dịch nhỏ tai Metoxa về gần nhiệt độ cơ thể bằng cách giữ chai thuốc vài phút trong lòng bàn tay.

    Tháo nắp đậy ống nhỏ giọt.

    Nghiêng đầu qua phía tai không đau để tai đau hướng lên trên.

    Nhỏ chính xác số giọt cần vào tai đau.

    Kéo nhẹ nhiều lần trên vành tai đề thuốc chảy sâu vào ống tai.

    Giữ nghiêng đầu trong khoảng 5 phút.

    Khi nghiêng đầu trở lại, một ít thuốc có thể chảy ra, dùng giấy thấm lau khô.

    Đậy nắp ống nhỏ giọt sau khi sử dụng.

    Bỏ lọ thuốc sau khi hết thời gian điều trị, không giữ phần thuốc còn lại đề dùng cho lần điều trị sau.

    Tránh để thuốc tiếp xúc với quần áo do có thể vấy màu vải.

    Liều dùng

    Người lớn: Nhỏ 5 giọt x 2 lần/ngày, buổi sảng và buổi tối.

    Trẻ em: Nhỏ 3 giọt x 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối.

    Thời gian điều trị

    Thời gian điều trị thường là 7 ngày.

    Để có hiệu quả, thuốc nên được sử dụng đúng với liều lượng quy định và thời gian bác sĩ đã kê đơn.

    Sự biến mất của các triệu chứng không có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mỏi mệt không phải do điều trị kháng sinh mà do bản thân bệnh nhiễm khuần. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm cho bệnh lâu hồi phục.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Chưa có thông tin quá liều cùa thuốc được ghi nhận. Tuy nhiên, với đường dùng nhỏ tai, quá liều thuốc nhỏ tai rifamycin là khó xảy ra.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng dung dịch nhỏ tai Metoxa thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như: Thuốc làm tai có màu hồng (nhìn thấy trong quá trình soi tai).

    Do công thức thuốc chứa Sulfit, nguy cơ gây phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng phản vệ và co thắt phế quản.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Dung dịch nhỏ tai Metoxa chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với rifamycin hoặc bất kỳ thành phần nào cùa thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Không tiêm, không được uống.

    Sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ góp phần vào việc xuất hiện mẫn cảm với các hoạt chất này, có khả năng xuất hiện các phản ứng toàn thân.

    Ngừng điều trị khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của phát ban da hoặc bát kỳ dấu hiệu quá mẫn tại chỗ hay toàn thân và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    Không khuyến khích sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ tai khác.

    Trong quá trình sử dụng, hạn chế tiếp xúc đầu nhỏ thuốc với lỗ tai hoặc ngón tay, để hạn chế nguy cơ gây nhiễm bẩn.

    Nếu sau 10 ngày điều trị triệu chứng không giám bệnh nhân cần đi gặp bác sĩ để đánh giá lại các triệu chứng và có cách điều trị thích hợp.

    Thuốc chứa nipagin có thể gây ra phản ứng dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai:

    Do lượng đi vào tuần hoàn chung không đáng kể và các dữ liệu lâm sàng bảo đảm đối với các chất nằm trong nhóm các kháng sinh rifamycin, có thể sử dụng rifamycin ở mọi thời kỳ trong quá trình mang thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    Do lượng rifamycin đi vào sữa mẹ không đáng kể, có thể cho con bú khi dùng rifamycin đường nhỏ tai.

    Tương tác thuốc

    Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc nào được thực hiện.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • TM

      Tuyet mai

      Dang dieu tri bướu cổ.dung dx k
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Mai AnhDược sĩ

        Chào bạn Tuyet mai,

        Dạ sản phẩm là thuốc kê toa, mình chỉ nên dùng khi có chỉ định bác sĩ ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • CT

      chị tâm

      cho con bú dùng đc ko ạ
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Phương LanDược sĩ

        Chào chị Tâm,

        Dạ do lượng rifamycin đi vào sữa mẹ không đáng kể, có thể cho con bú khi dùng rifamycin đường nhỏ tai. Tuy niên, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến chị.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • K

      KIM

      mua 1 hộp bao nhiêu vậy nhà thuốc
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Ngô Thị Bích LựuDược sĩ

        Chào bạn KIM,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 72,000đ/ Hộp ạ.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.


        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • NN

      Nhu Nguyen

      Trúng vào mắt có sao k ạ
      3 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Mai AnhDược sĩ

        Chào bạn Nhu Nguyen,

        Dạ mình nên rửa lại mắt bằng nước và theo dõi thêm ạ. Nếu có biểu hiện bất thường đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        Thân mến!

        3 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • N

      Na

      Giá bn s
      6 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lưu Quỳnh TrangDược sĩ

        Chào bạn Na,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 72,000 ₫/hộp ạ, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        6 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận