• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tiêu hoá & gan mật/
    4. Thuốc dạ dày
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Malaysia
    Thương hiệu: Acme

    Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)

    000065170 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    890110046725

    Dạng bào chế

    Viên nén bao tan trong ruột

    Quy cách

    Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    ACME FORMULATION

    Nước sản xuất

    Ấn Độ

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Sanaperol 20 do công ty Acem Formulation sản xuất, là thuốc chứa hoạt chất chính là rabeprazol, làm giảm acid dạ dày.

    Hạn sử dụng

    24 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Sanaperol là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Sanaperol

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Rabeprazole

    20mg

    Công dụng của Thuốc Sanaperol

    Chỉ định

    Thuốc Sanaperol 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn.
    • Duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn.
    • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) sinh triệu chứng.
    • Điều trị bệnh loét tá tràng.
    • Phối hợp các kháng sinh điều trị loét dạ dày tá tràng do HP.
    • Điều trị các tình trạng tăng tiết acid dịch vị, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison.

    Dược lực học

    Rabeprazole thuộc nhóm các chất chống tiết (các chất ức chế bơm proton benzimidazole thay thế) không biểu hiện đặc tính đối kháng thụ thể histamin H2 hoặc kháng tiết acetylcholine, nhưng ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế H+/K+-ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của các tế bào thành dạ dày. Do enzyme này được xem như là bơm acid (proton) nằm trong tế bào thành, nên rabeprazole có đặc tính như là chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazole ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị. Trong các tế bào thành dạ dày, rabeprazole nhận thêm một proton, tích lũy và bị biến đổi thành sulfenamide có hoạt tính.

    Dược động học

    Hấp thu

    Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của dạng viên nén rabeprazole uống 20 mg (so với khi dùng đường tiêm tĩnh mạch) là xấp xỉ 52%. Khi rabeprazole được dùng cùng với bữa ăn có nhiều chất béo, Tmax bị thay đổi và có thể làm chậm sự hấp thu lên đến 4 giờ hoặc lâu hơn, tuy nhiên Cmax và mức độ hấp thu của rabeprazole (AUC) thay đổi không đáng kể. Vì vậy, rabeprazole có thể được dùng mà không cần quan tâm đến thời gian ăn.

    Phân phối

    Rabeprazole liên kết với protein huyết tương là 96,3%.

    Chuyển hoá

    Rabeprazole được chuyển hoá mạnh. Thioether và sulphone là những chất chuyển hoá chủ yếu được tìm thấy trong huyết tương người. Những chất chuyển hoá này không có hoạt tính kháng tiết đáng kể. Các nghiên cứu in vitro chứng minh rằng rabeprazole được chuyển hoá ở gan chủ yếu bởi cytochrome P450 3A (CYP3A) thành chất chuyển hoá sulphone và cytochrome P450 2C19 (CYP2C19) thành rabeprazole khử methyl.

    Thải trừ

    Sau khi uống liều duy nhất 20 mg rabeprazole có gắn đồng vị phóng xạ 14C, khoảng 90% thuốc được thải vào nước tiểu, chủ yếu là thioether carboxylic acid; glucuronide của nó và các chất chuyển hóa mercapturic acid. Phần còn lại được tìm thấy trong phân. Tổng số hoạt tính phóng xạ được tìm thấy là 99,8%. Không tìm thấy dạng rabeprazole chưa biến đổi trong nước tiểu hay trong phân.

    Cách dùng Thuốc Sanaperol

    Cách dùng

    Viên nén Rabeprazole nên được nuốt nguyên viên. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Viên nén rabeprazole có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Liều dùng

    Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn

    Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày khoảng 4 đến 8 tuần. Đối với những bệnh nhân không đỡ sau 8 tuần điều trị, có thể dùng thêm một đợt điều trị với rabeprazole 8 tuần nữa.

    Duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn

    Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày.

    Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) sinh triệu chứng

    Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày khoảng 4 tuần. Nếu triệu chứng không được giải quyết hoàn toàn sau 4 tuần, có thể dùng thêm một đợt điều trị nữa.

    Điều trị bệnh loét tá tràng

    Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày sau bữa ăn sáng với một đợt điều trị khoảng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần. Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.

    Phối hợp các kháng sinh điều trị loét dạ dày tá tràng do HP

    Liệu pháp dùng ba thuốc:

    • Rabeprazole: 20 mg hai lần mỗi ngày x 7 ngày.
    • Amoxicillin: 1000 mg hai lần mỗi ngày x 7 ngày.
    • Clarithromycin: 500 mg hai lần mỗi ngày x 7 ngày.

    Điều trị các tình trạng tăng tiết acid dịch vị, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison

    Liều rabeprazole dùng cho những bệnh nhân có tình trạng tăng tiết bệnh lý thay đổi theo từng cá thể. Liều uống khởi đầu cho người lớn khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân và dùng kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Một số bệnh nhân có thể cần phải chia liều. Có thể dùng liều lên đến 100 mg một lần mỗi ngày và 60 mg hai lần mỗi ngày.

    Không nhất thiết phải điều chỉnh liều dùng cho người già, bệnh nhân có bệnh thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu lâm sàng của rabeprazole trên bệnh nhân suy gan nặng, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

    Rabeprazole được khuyến cáo không dùng cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Chưa có kinh nghiệm quá liều với rabeprazole. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho rabeprazole. Rabeprazole liên kết mạnh với protein và không dễ dàng bị thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Sanaperol 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Trong các nghiên cứu ngắn hạn và lâu dài, các tác dụng phụ sau đây, không kể đến nguyên nhân, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với rabeprazole.

    • Toàn thân: Suy nhược, sốt, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, khó chịu, đau ngực dưới xương ức, cứng cổ, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
    • Hệ tim mạch: Cao huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau nửa đầu, ngất, đau thắt ngực, hồi hộp, nhịp xoang tim chậm, nhịp tim nhanh.
    • Hệ tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, khô miệng, ợ hơi, viêm dạ dày ruột, xuất huyết trực tràng, đại tiện máu đen, chán ăn, loét miệng, viêm miệng, khó nuốt, viêm lợi, viêm túi mật, tăng sự thèm ăn, viêm kết tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm trực tràng.
    • Hệ nội tiết: Cường giáp, nhược giáp.
    • Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, mảng bầm, bệnh hạch bạch huyết.
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên, tăng cân, mất nước, giảm cân.
    • Hệ cơ - xương: Đau cơ, viêm khớp, chuột rút chân, bệnh khớp, viêm túi thanh mạc.
    • Hệ thần kinh: Mất ngủ, lo âu, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, buồn ngủ, tăng trương lực, đau thần kinh, hoa mắt, co giật, giảm khả năng tình dục, bệnh thần kinh, dị cảm, run.
    • Hệ hô hấp: Khó thở, hen, chảy máu cam, viêm thanh quản, nấc cụt, tăng thông khí.
    • Da và các phần phụ: Nổi ban, ngứa, toát mồ hôi, mề đay, chứng rụng lông tóc.
    • Các giác quan đặc biệt: Đục thủy tinh thể, giảm thị lực, tăng nhãn áp, khô mắt, thị giác bất thường, ù tai, viêm tai giữa.
    • Hệ niệu - dục: Viêm bàng quang, tiểu nhắt, thống kinh, khó tiểu, xuất huyết tử cung, đa niệu.
    • Các giá trị xét nghiệm: Những thay đổi sau trong các thông số xét nghiệm đã được báo cáo như những tác dụng phụ: Bất thường tiểu cầu, albumin niệu, creatine phosphokinase tăng, hồng cầu bất thường, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng lipid huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, tăng bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, SGPT tăng, nước tiểu bất thường.
    • Điều trị phối hợp với amoxicillin và clarithromycin: Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị phối hợp rabeprazole với amoxicillin và clarithromycin (RAC), không thấy có tác dụng phụ nào do sự phối hợp thuốc gây ra. Không thấy có những bất thường xét nghiệm đáng kể trên lâm sàng do bởi sự phối hợp thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Sanaperol 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với rabeprazole, các benzimidazole thay thế hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Đáp ứng triệu chứng khi điều trị với rabeprazole không loại trừ được sự hiện diện khối u dạ dày ác tính. Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazole với warfarin chưa được đánh giá đầy đù trên bệnh nhân. Đã có vài báo cáo về sự gia tăng INR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn tới xuất huyết bất thường và thậm chí gây tử vong.

    Những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton với warfarin thì cần phải theo dõi sự gia tăng INR và thời gian prothrombin.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có những nghiên cứu được kiểm soát tốt và thích hợp cho phụ nữ mang thai. Bởi vì các nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, vì vậy, chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Do nhiều thuốc bài tiết vào sữa, và do khả năng có các phản ứng phụ trên trẻ sơ sinh bú mẹ từ rabeprazole, quyết định nên ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Tương tác thuốc

    Rabeprazole được chuyển hóa bởi hệ enzyme chuyển hóa thuốc P450 (CYP450). Các nghiên cứu đến nhũng người khỏe mạnh cho rằng rabeprazole không có sự tương tác đáng kể trên lâm sàng với các thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ CYP450, như warfarin và theophylline dùng các liều uống duy nhất, diazepam liều tiêm tĩnh mạch đơn liều và phenytoin dùng đường tiêm tĩnh mạch đơn liều (vài liều uống bổ sung).

    Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazole với các thuốc khác được chuyển hoá bởi hệ enzyme này chưa được nghiên cứu đến bệnh nhân. Đã có vài báo cáo về sự gia tăng INR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton, bao gồm rabeprazole với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn tới xuất huyết bất thường và thậm chí gây tử vong.

    Rabeprazole gây ức chế sự tiết dịch vị liên tục có thể xảy ra sự tương tác với các chất mà sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào pH dạ dày do cường độ ức chế tiết acid của rabeprazole. Ví dụ, ở những người bình thường, dùng đồng thời rabeprazole 20 mg một lần mỗi ngày làm giảm xấp xỉ 30% độ sinh khả dụng của ketoconazole và làm tăng AUC và Cmax của digoxin lần lượt là 19% và 29%. Vì vậy, cần phải theo dõi bệnh nhân khi những thuốc như thế được dùng đồng thời với rabeprazole.

    Điều trị phối hợp ba thuốc rabeprazole, amoxicillin và clarithromycin làm tăng nồng độ trong huyết tương của rabeprazole và 14-hydroxyclarithromycin.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Sanaperol 20mg dùng trong trường hợp nào?

    • Cách dùng thuốc Sanaperol 20mg điều trị trào ngược, viêm loét dạ dày?

    • Bệnh nhân cần làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Sanaperol 20mg?

    • Sau khi dùng thuốc Sanaperol 20mg có nên lái xe không?

    • Trẻ em có thể sử dụng thuốc Sanaperol 20mg không?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • LH

      Lê Hồng

      xin giá 1 hộp ạ
      2 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ

        Chào bạn Lê Hồng,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 268,000 ₫/hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến

        2 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • HL

      Hồng Loan

      Xin giá 1 hộp ạ
      4 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Phương VânDược sĩ

        Chào bạn Hồng Loan,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 268,000 ₫/hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        4 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • L

      Lâm

      1 hộp nhiêu vậy?
      6 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ

        Chào bạn Lâm

        Hiện tại, sản phẩm có giá 268,000₫/ hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        6 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • AT

      ANH TÙNG

      1 vỉ bao nhiêu e?
      6 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Tiến BắcDược sĩ

        Chào anh TÙNG,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 89,333 ₫/vỉ, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        6 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • DH

      Duy Huỳnh

      1 hộp bao hiêu vậy nhà thuốc
      11 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lê ĐạoDược sĩ

        Chào bạn Duy Huỳnh

        Dạ sản phẩm có giá 268,000 ₫/ hộp.

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!

        11 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận