Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

  1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
  4. Thuốc kháng virus
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: BV

Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)

000483830 đánh giá4 bình luận

Danh mục

Thuốc kháng virus

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách

Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Thành phần

Nhà sản xuất

Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma

Nước sản xuất

Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Số đăng ký

893110237624

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Thuốc Tenotrust 25 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma, có thành phần chính là Tenofovir alafenamide. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg).

Lưu ý

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Thuốc Tenotrust 25 là gì?

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Thành phần của Thuốc Tenotrust 25

Thông tin thành phần

Hàm lượng

Tenofovir alafenamide

25mg

Công dụng của Thuốc Tenotrust 25

Chỉ định

Thuốc Tenotrust 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus toàn thân, ức chế men sao chép ngược nucleosid và nucleotid.

Mã ATC: J05AF13

Tenofovir alafenamid là một tiền chất phosphonamidat của tenofovir (tương tự 2'-deoxyadenosin monophosphat).

Tenofovir alafenamid xâm nhập vào tế bào gan chủ yếu bằng cách khuếch tán thụ động và vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3 hấp thu ở gan. Tenofovir alafenamid chủ yếu được thủy phân bởi carboxylesterase 1 trong tế bào gan để tạo thành tenofovir. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa tạo thành chất chuyển hóa tenofovir phosphat có tác dụng dược lý. Tenofovir phosphat ức chế sự nhân lên của HBV thông qua kết hợp với ADN của virus bằng cách đảo ngược HBV transriptase, làm kết thúc chuỗi ADN.

Tenofovir có hiệu quả với virus viêm gan B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphat ức chế chủ yếu ADN polymerase ở động vật có vú bao gồm ADN polymerase γ và trong một số xét nghiệm phân tích ADN ty thể không có bằng chứng cho thấy độc tính đối với ty thể.

Hoạt tính kháng virus: Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trong các tế bào HepG2 dựa trên nhóm HBV phân lập lâm sàng đại diện cho kiểu gen A-H. Giá trị EC50 (nồng độ hiệu quả 50%) của tenofovir alafenamid dao động trong khoảng từ 34,7 đến 134,4 nm, với EC50 trung bình tổng cộng là 86,6 nM. CC50 (nồng độ độc tế bào 50%) trong các tế bào HepG2 > 44,400 M.

Kháng thuốc: Trong một phân tích tổng hợp các bệnh nhân dùng tenofovir alafenamid, phân tích lần lượt được thực hiện cơ bản và trên HBV phân lập ở bệnh nhân có kinh nghiệm bùng phát virus (2 lần khám liên tiếp có HBV ADN ≥ 69 IU/ml sau khi < 69 IU/ml hoặc 1,0 log 10 hoặc tăng mạnh hơn HBV ADN từ đáy) hoặc bệnh nhân với HBV ADN ≥ 69 IU/ml ở tuần 96 hoặc ngưng sớm ở tuần thứ 24 hoặc sau tuần 24. Các phân tích ở tuần 48 (N=20) và tuần 96 (N=72), không có sự thay thế acid amin nào liên quan đến tính kháng tenofovir alafenamid được xác định ở những chủng này (phân tích kiểu gen và kiểu hình).

Đề kháng chéo: Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trên các chủng phân lập có chứa nucleosid RT phiên mã ngược ở tế bào HepG2. HBV phân lập biểu thị rtV173L, rtL180M và rtM204V/l thay thế liên quan đến kháng lamivudin vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi <2 lần). HBV phân lập biểu thị rtL180M, rtM204V plus rtT184G, rtS202G, hoặc rtM250V liên quan để kháng entecavir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid. HBV phân lập biểu thị rtA181T, rtA181V hoặc rtN2367 thay thế đơn liên quan đến đề kháng adefovir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid; tuy nhiên HBV phân lập biểu thị rtA181V plus rtN236T giảm nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi 3,7 lần). Sự liên quan lâm sàng của những thay thế này chưa được biết.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống ở người lớn bị viêm gan B mãn tính trong tình trạng bụng đói, nồng độ đỉnh của tenofovir alafenamid đạt được sau 0,48 giờ.

Dựa trên pha 3 phân tích dược động học dân số trên những bệnh nhân viêm gan B mãn tính, trạng thái ổn định trung bình AUCO-24 của tenofovir alafenamid (N=698) và tenofovir (N=856) lần lượt là 0,22 µg.h/ml và 0,32 µg.h/ml. Cmax ổn định của tenofovir alafenamid và tenofovir lần lượt là 0,18 và 0,02 µg/ml. Dùng một liều tenofovir alafenamid trong bữa ăn giàu chất béo làm tăng phơi nhiễm tenofovir alafenamid lên 65%.

Phân bố: Khoảng 80% tenofovir alafenamid liên kết với protein huyết tương. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của tenofovir dưới 0,7% và không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 0,01-25 µg/ml.

Chuyển hóa: Trên 80% liều uống tenofovir alafenamid được chuyển hóa. Trong những nghiên cứu in vitro cho thấy tenofovir alafenamid được chuyển hóa tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) bởi carboxylesterase-1 trong tế bào gan, và bởi cathepsin A trong tế bào máu đơn nhân ngoại vi (PBMC) và đại thực bào. In vivo, tenofovir alafenamid bị thủy phân trong tế bào tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính), tenofovir được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat. In vitro, tenofovir alafenamid không được chuyển hóa bởi CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamid được chuyển hóa tối thiểu bởi CYP3A4.

Thải trừ: Chỉ dưới 1% tenofovir alafenamid được thải trừ qua thận dưới dạng không bị biến đổi. Tenofovir alafenamid được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa tenofovir. Tenofovir alafenamid và tenofovir có thời gian bán hủy trung bình, lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được đào thải khỏi cơ thể qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Cách dùng Thuốc Tenotrust 25

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg): 1 viên x 1 lần/ngày.

Ngưng điều trị: Xem xét ngưng điều trị trong những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dương tính với HBe-Ag không bị xơ gan: Nên điều trị ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA với phát hiện anti-HBe) được xác định hoặc cho đến khi HBs chuyển đổi hoặc mất tác dụng. Khuyến cáo đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tái phát virus.
  • Bệnh nhân âm tính với HBe-Ag không bị xơ gan: Nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi xác định mất hiệu quả.

Trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm, đánh giá định kỳ thường xuyên để xác định liệu trình điều trị phù hợp với bệnh nhân.

Nếu bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên uống lại một viên khác. Nếu bị nôn sau hơn 1 giờ dùng thuốc, không cần uống lại viên khác.

Nhóm đối tượng đặc biệt:

  • Người già: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân ≥ 65 tuổi.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg) có độ thanh thải creatinin (CrCI) ≥ 15 mL/phút đang thẩm phân máu. Vào những ngày thẩm phân máu, dùng thuốc sau khi hoàn thành việc thẩm phân. Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang thẩm phân máu.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
  • Trẻ em: Dữ liệu an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Theo dõi các dấu hiệu độc tính của thuốc nếu xảy ra quá liều.

Điều trị quá liều tenofovir alafenamid gồm các biện pháp hỗ trợ chung gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Tenofovir được loại bỏ bằng thẩm tách với hệ số chiết xuất khoảng 54%. Chưa biết liệu tenofovir có thể loại bỏ bằng thẩm tách phúc mạc hay không.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bệnh nhân quên uống thuốc ít nhất 18 giờ, dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục liệu trình bình thường.

Nếu quên uống thuốc hơn 18 giờ, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục liệu trình điều trị bình thường.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tenotrust 25 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn sau được quan sát thấy ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính dùng tenofovir alafenamid.

Các tác dụng không mong muốn được thống kê, phân loại theo hệ cơ quan và tỷ lệ mắc phải như: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp: Đau đầu.
  • Thường gặp: Chóng mặt.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.

Rối loạn hệ gan mật:

  • Thường gặp: Tăng ALT.

Rối loạn da và biểu mô:

  • Thường gặp: Phát ban, ngứa.
  • Ít gặp: Phù mạch1, mày đay1.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Thường gặp: Đau khớp.

Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc:

  • Thường gặp: Mệt mỏi.

1Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi đưa tenofovir alafenamid ra thị trường.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Tenotrust 25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với tenofovir alafenamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Lây truyền HBV: Tenofovir alafenamid không ngăn ngừa nguy cơ truyền HBV sang người khác qua quan hệ tình dục hoặc qua đường truyền máu. Phải duy trì các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm.

Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid cho bệnh nhân nhiễm HBV với bệnh gan mất bù có chỉ số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (class C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao với tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gan hoặc thận. Theo dõi chặt chẽ các thông số gan và thận ở những bệnh nhân này.

Làm nặng hơn bệnh viêm gan:

  • Khởi phát bệnh gan trong quá trình điều trị: Thường gặp các đợt nặng thêm tự phát trong viêm gan B mạn tính được đặc trưng bởi sự tăng thoáng qua alanin aminotransferase (ALT). Sau khi điều trị với thuốc kháng virus, ALT có thể tăng ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân bệnh gan còn bù, sự gia tăng ALT huyết thanh thường không kèm theo tăng bilirubin huyết thanh hoặc mất bù gan. Bệnh nhân xơ gan có nguy cơ bị mất bù gan cao hơn sau đợt viêm gan cấp, theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
  • Khởi phát bệnh gan sau khi ngưng điều trị: Viêm gan cấp tính đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B, thường liên quan đến tăng HBV DNA huyết tương. Phần lớn các trường hợp là hạn chế do bản thân nhưng nghiêm trọng, có thể gây tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nến theo dõi chức năng gan, lâm sàng và xét nghiệm ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Tiếp tục lại điều trị viêm gan B có thể cần nhắc. Bệnh nhân xơ gan hoặc bệnh gan tiến triển, không khuyến cáo ngưng điều trị sau đợt viêm gan cấp do có thể gây mất bù gan. Khởi phát bệnh gan đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở bệnh nhân mất bù gan.

Suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút:

  • Dữ liệu dược động học về việc sử dụng tenofovir alafenamid 25 mg x 1 lần/ngày còn rất hạn chế ở bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/phút nhưng < 30 mL/phút và bệnh nhân có GrĆ < 15 mL/phút đang được thẩm phân máu. Không có dữ liệu an toàn về việc sử dụng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân nhiễm HBV có CrCl < 30 mL/phút.
  • Không khuyến cáo dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân có GrCl < 15 mL không có thẩm phân máu.

Nhiễm độc thận: Không thể loại trừ nguy cơ nhiễm độc thận do tiếp xúc với tenofovir nồng độ thấp kéo dài.

Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D: Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả khi dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D. Cần tuân thủ điều trị viêm gan C.

Viêm gan B và đồng nhiễm HIV: Trước khi bắt đầu điều trị với tenoforvir alafenamid, xét nghiệm kháng thể HIV cho bệnh nhân nhiễm HBV bị nhiễm HIV-1 trước đó. Bệnh nhân bị nhiễm đồng thời HBV và HIV, dùng đồng thời với các thuốc kháng virus khác để đảm bảo điều trị HIV phù hợp.

Phối hợp với các thuốc khác:

  • Không nên dùng Tenotrust 25 với các sản phẩm thuốc khác có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil fumarat hoặc adefovir dipivoxil.
  • Dùng đồng thời Tenotrust 25 với một số loại thuốc chống co giật (như carbamazepin, oxcarbazepin, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng sinh (như rifampicin, rifabutin, rifapentin), hoặc St. John's wort, là những chất gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. Không khuyến cáo phối hợp.
  • Không khuyến cáo phối hợp tenofovir alafenamid với các chất ức chế P-gp mạnh (như itraconazol và ketoconazol) do có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương.

Lactose: Thành phần thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tenofovir alafenamid không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Cần lưu ý chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamid.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Dữ liệu về việc sử dụng tenofovir alafenamid cho phụ nữ mang thai chưa có hoặc còn hạn chế. Tuy nhiên, dùng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai không gây ra dị tật cũng như độc tính cho bào thai/trẻ sơ sinh.

Các nghiên cứu trên động vật không thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến chức năng sinh sản.

Có thể xem xét sử dụng tenofovir alafenamid trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết tenofovir alafenamid có đi qua sữa mẹ hay không. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc được tiết qua sữa mẹ. Chưa đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ vì vậy không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng tenofovir alafenamid trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn.

Không nên sử dụng Tenotrust 25 cùng với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil fumarat hoặc adefovir dipivoxil.

Các thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tenofovir alafenamid:

  • Tenofovir alafenamid được vận chuyển bởi P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các chất gây cảm ứng P-Gp (như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbital hoặc St. John's wort) có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương dẫn đến mất tác dụng điều trị của Tenotrust 25. Không nên sử dụng phối hợp thuốc này.
  • Dùng đồng thời Tenotrust 25 với các sản phẩm thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. Không nên dùng phối hợp Tenotrust 25 với các thuốc ức chế P-gp mạnh.
  • Tenofovir alafenamid là chất nền của OATP1B1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố của tenofovir alafenamid trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động của OATP1B1 và/hoặc OATP1B3.

Ảnh hưởng của tenofovir alafenamid lên các thuốc khác:

  • Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 in vitro. Nó cũng không phải chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A in vivo.
  • Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 in vitro. Chưa biết liệu tenofovir alafenamid có phải là chất ức chế các enzym UGT khác hay không.

Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtĐã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Tenotrust 25 có gây tác dụng phụ liên quan đến hệ tiêu hóa không?

  • Thuốc Tenotrust 25 chứa thành phần gì?

  • Nên tránh sử dụng thuốc Tenotrust 25 trong những trường hợp nào?

  • Khi nào nên xem xét ngưng điều trị bằng thuốc Tenotrust 25?

  • Có cần điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc Tenotrust 25 cho bệnh nhân suy thận?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (4 bình luận)

Lọc theo:

Mới nhất
Cũ nhất
Hữu ích nhất
  • HT

    huynh thy

    xin giá
    1 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Nguyễn ĐạiDược sĩ

      Chào bạn Huynh Thy,

      Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Pharcavir 25mg Pharbaco điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên) có giá 576,600 ₫/hộp, tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.

      Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

      Thân mến!

      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
  • CH

    Cao Hảo

    Long xuyên an giang có thuốc này ko?
    1 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Vi TrầnDược sĩ

      Chào bạn Cao Hảo,

      Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Pharcavir 25mg Pharbaco điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

      tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.

      Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

      Thân mến!


      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
FPT Long Châu có thể hỗ trợ gì cho Anh/Chị ạ?
Chat với Dược Sỹ Long Châu