Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
Danh mục | Thuốc kháng virus |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
Thành phần | |
Nhà sản xuất | Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma |
Nước sản xuất | Việt Nam |
Xuất xứ thương hiệu | Việt Nam |
Số đăng ký | 893110237624 |
Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả ngắn | Thuốc Tenotrust 25 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma, có thành phần chính là Tenofovir alafenamide. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg). |
Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Đổi trả trong 30 ngày
kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100%
đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển
theo chính sách giao hàng
Thuốc Tenotrust 25 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Tenofovir alafenamide | 25mg |
Thuốc Tenotrust 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus toàn thân, ức chế men sao chép ngược nucleosid và nucleotid.
Mã ATC: J05AF13
Tenofovir alafenamid là một tiền chất phosphonamidat của tenofovir (tương tự 2'-deoxyadenosin monophosphat).
Tenofovir alafenamid xâm nhập vào tế bào gan chủ yếu bằng cách khuếch tán thụ động và vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3 hấp thu ở gan. Tenofovir alafenamid chủ yếu được thủy phân bởi carboxylesterase 1 trong tế bào gan để tạo thành tenofovir. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa tạo thành chất chuyển hóa tenofovir phosphat có tác dụng dược lý. Tenofovir phosphat ức chế sự nhân lên của HBV thông qua kết hợp với ADN của virus bằng cách đảo ngược HBV transriptase, làm kết thúc chuỗi ADN.
Tenofovir có hiệu quả với virus viêm gan B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphat ức chế chủ yếu ADN polymerase ở động vật có vú bao gồm ADN polymerase γ và trong một số xét nghiệm phân tích ADN ty thể không có bằng chứng cho thấy độc tính đối với ty thể.
Hoạt tính kháng virus: Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trong các tế bào HepG2 dựa trên nhóm HBV phân lập lâm sàng đại diện cho kiểu gen A-H. Giá trị EC50 (nồng độ hiệu quả 50%) của tenofovir alafenamid dao động trong khoảng từ 34,7 đến 134,4 nm, với EC50 trung bình tổng cộng là 86,6 nM. CC50 (nồng độ độc tế bào 50%) trong các tế bào HepG2 > 44,400 M.
Kháng thuốc: Trong một phân tích tổng hợp các bệnh nhân dùng tenofovir alafenamid, phân tích lần lượt được thực hiện cơ bản và trên HBV phân lập ở bệnh nhân có kinh nghiệm bùng phát virus (2 lần khám liên tiếp có HBV ADN ≥ 69 IU/ml sau khi < 69 IU/ml hoặc 1,0 log 10 hoặc tăng mạnh hơn HBV ADN từ đáy) hoặc bệnh nhân với HBV ADN ≥ 69 IU/ml ở tuần 96 hoặc ngưng sớm ở tuần thứ 24 hoặc sau tuần 24. Các phân tích ở tuần 48 (N=20) và tuần 96 (N=72), không có sự thay thế acid amin nào liên quan đến tính kháng tenofovir alafenamid được xác định ở những chủng này (phân tích kiểu gen và kiểu hình).
Đề kháng chéo: Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trên các chủng phân lập có chứa nucleosid RT phiên mã ngược ở tế bào HepG2. HBV phân lập biểu thị rtV173L, rtL180M và rtM204V/l thay thế liên quan đến kháng lamivudin vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi <2 lần). HBV phân lập biểu thị rtL180M, rtM204V plus rtT184G, rtS202G, hoặc rtM250V liên quan để kháng entecavir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid. HBV phân lập biểu thị rtA181T, rtA181V hoặc rtN2367 thay thế đơn liên quan đến đề kháng adefovir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid; tuy nhiên HBV phân lập biểu thị rtA181V plus rtN236T giảm nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi 3,7 lần). Sự liên quan lâm sàng của những thay thế này chưa được biết.
Hấp thu: Sau khi uống ở người lớn bị viêm gan B mãn tính trong tình trạng bụng đói, nồng độ đỉnh của tenofovir alafenamid đạt được sau 0,48 giờ.
Dựa trên pha 3 phân tích dược động học dân số trên những bệnh nhân viêm gan B mãn tính, trạng thái ổn định trung bình AUCO-24 của tenofovir alafenamid (N=698) và tenofovir (N=856) lần lượt là 0,22 µg.h/ml và 0,32 µg.h/ml. Cmax ổn định của tenofovir alafenamid và tenofovir lần lượt là 0,18 và 0,02 µg/ml. Dùng một liều tenofovir alafenamid trong bữa ăn giàu chất béo làm tăng phơi nhiễm tenofovir alafenamid lên 65%.
Phân bố: Khoảng 80% tenofovir alafenamid liên kết với protein huyết tương. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của tenofovir dưới 0,7% và không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 0,01-25 µg/ml.
Chuyển hóa: Trên 80% liều uống tenofovir alafenamid được chuyển hóa. Trong những nghiên cứu in vitro cho thấy tenofovir alafenamid được chuyển hóa tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) bởi carboxylesterase-1 trong tế bào gan, và bởi cathepsin A trong tế bào máu đơn nhân ngoại vi (PBMC) và đại thực bào. In vivo, tenofovir alafenamid bị thủy phân trong tế bào tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính), tenofovir được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat. In vitro, tenofovir alafenamid không được chuyển hóa bởi CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamid được chuyển hóa tối thiểu bởi CYP3A4.
Thải trừ: Chỉ dưới 1% tenofovir alafenamid được thải trừ qua thận dưới dạng không bị biến đổi. Tenofovir alafenamid được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa tenofovir. Tenofovir alafenamid và tenofovir có thời gian bán hủy trung bình, lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được đào thải khỏi cơ thể qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
Thuốc được dùng qua đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn.
Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg): 1 viên x 1 lần/ngày.
Ngưng điều trị: Xem xét ngưng điều trị trong những trường hợp sau:
Trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm, đánh giá định kỳ thường xuyên để xác định liệu trình điều trị phù hợp với bệnh nhân.
Nếu bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên uống lại một viên khác. Nếu bị nôn sau hơn 1 giờ dùng thuốc, không cần uống lại viên khác.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Theo dõi các dấu hiệu độc tính của thuốc nếu xảy ra quá liều.
Điều trị quá liều tenofovir alafenamid gồm các biện pháp hỗ trợ chung gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Tenofovir được loại bỏ bằng thẩm tách với hệ số chiết xuất khoảng 54%. Chưa biết liệu tenofovir có thể loại bỏ bằng thẩm tách phúc mạc hay không.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nếu bệnh nhân quên uống thuốc ít nhất 18 giờ, dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục liệu trình bình thường.
Nếu quên uống thuốc hơn 18 giờ, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục liệu trình điều trị bình thường.
Khi sử dụng thuốc Tenotrust 25 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng không mong muốn sau được quan sát thấy ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính dùng tenofovir alafenamid.
Các tác dụng không mong muốn được thống kê, phân loại theo hệ cơ quan và tỷ lệ mắc phải như: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100).
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Rối loạn hệ gan mật:
Rối loạn da và biểu mô:
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc:
1Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi đưa tenofovir alafenamid ra thị trường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Tenotrust 25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Lây truyền HBV: Tenofovir alafenamid không ngăn ngừa nguy cơ truyền HBV sang người khác qua quan hệ tình dục hoặc qua đường truyền máu. Phải duy trì các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm.
Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid cho bệnh nhân nhiễm HBV với bệnh gan mất bù có chỉ số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (class C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao với tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gan hoặc thận. Theo dõi chặt chẽ các thông số gan và thận ở những bệnh nhân này.
Làm nặng hơn bệnh viêm gan:
Suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút:
Nhiễm độc thận: Không thể loại trừ nguy cơ nhiễm độc thận do tiếp xúc với tenofovir nồng độ thấp kéo dài.
Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D: Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả khi dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D. Cần tuân thủ điều trị viêm gan C.
Viêm gan B và đồng nhiễm HIV: Trước khi bắt đầu điều trị với tenoforvir alafenamid, xét nghiệm kháng thể HIV cho bệnh nhân nhiễm HBV bị nhiễm HIV-1 trước đó. Bệnh nhân bị nhiễm đồng thời HBV và HIV, dùng đồng thời với các thuốc kháng virus khác để đảm bảo điều trị HIV phù hợp.
Phối hợp với các thuốc khác:
Lactose: Thành phần thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Tenofovir alafenamid không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Cần lưu ý chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamid.
Phụ nữ có thai:
Dữ liệu về việc sử dụng tenofovir alafenamid cho phụ nữ mang thai chưa có hoặc còn hạn chế. Tuy nhiên, dùng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai không gây ra dị tật cũng như độc tính cho bào thai/trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu trên động vật không thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến chức năng sinh sản.
Có thể xem xét sử dụng tenofovir alafenamid trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết tenofovir alafenamid có đi qua sữa mẹ hay không. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc được tiết qua sữa mẹ. Chưa đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ vì vậy không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng tenofovir alafenamid trong thời kỳ cho con bú.
Nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn.
Không nên sử dụng Tenotrust 25 cùng với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil fumarat hoặc adefovir dipivoxil.
Các thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tenofovir alafenamid:
Ảnh hưởng của tenofovir alafenamid lên các thuốc khác:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc Tenotrust 25 có thể gây một số tác dụng phụ liên quan đến hệ tiêu hóa như: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.
Thuốc Tenotrust 25 chứa thành phần chính là Tenofovir alafenamide.
Nên tránh sử dụng thuốc Tenotrust 25 trong những trường hợp sau: Bệnh nhân quá mẫn cảm với tenofovir alafenamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Xem xét ngưng điều trị trong những trường hợp sau:
Không cần điều chỉnh liều ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg) có độ thanh thải creatinin (CrCI) ≥ 15 mL/phút đang thẩm phân máu. Vào những ngày thẩm phân máu, dùng thuốc sau khi hoàn thành việc thẩm phân. Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang thẩm phân máu.
Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Nguyễn ĐạiDược sĩ
Chào bạn Huynh Thy,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Pharcavir 25mg Pharbaco điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên) có giá 576,600 ₫/hộp, tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiCao Hảo
Hữu ích
Trả lờiVi TrầnDược sĩ
Chào bạn Cao Hảo,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Pharcavir 25mg Pharbaco điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời
huynh thy
Hữu ích
Trả lời