Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

  1. /
  2. Góc sức khỏe/
  3. Phòng bệnh & Sống khoẻ

Pycip 500 là thuốc gì? Những lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc Pycip 500

Ngày 22/02/2023
Kích thước chữ

Thuốc Pycip 500 được Công ty cổ phần Pymepharco – Việt Nam sản xuất. Pycip 500 sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu sinh dục tiêu hóa.

Pycip 500 thuộc nhóm thuốc kháng sinh được kê đơn khi sử dụng cần có có sự chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về sản phẩm khi sử dụng.

Thuốc Pycip 500 là gì?

Thành phần của thuốc Pycip 500

Pycip 500 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên nén bao phim Pycip 500 mg gồm có:

  • Cifloxacin hydroclorid tương đương ciprofloxacin 500 mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Pycip 500 là thuốc gì? Những lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc Pycip 500 1Thuốc Pycip 500 với thành phần chính là ciprofloxacin

Tác dụng của thành phần chính trong Pycip 500

Ofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế DNA gyrase và topoisomerase (là những enzym cần thiết trong quá trình di truyền và phân chia của vi sinh vật). Từ đó, hoạt chất này có thể ngăn cản sự tăng trưởng và phát triển của các loại vi khuẩn, virus. Bên cạnh đó, đây cũng là kháng sinh có phổ tác dụng rất rộng, tác dụng được trên nhiều nhóm vi khuẩn khác nhau, được dùng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác nhau.

Công dụng của thuốc Pycip 500

Chỉ định của thuốc Pycip 500

Pycip 500 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng khi các kháng sinh thông thường đã dùng trước đó không có tác dụng. Việc chỉ định sử dụng trong từng trường hợp cụ thể sẽ tránh sự phát triển của các loại vi khuẩn đề kháng ciprofloxacin.

Thuốc Pycip 500mg dùng để điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các tác nhân nhạy cảm bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu thuộc vị trí trên và dưới;
  • Nhiễm khuẩn do những vết cắt hoặc bị côn trùng đốt;
  • Nhiễm khuẩn đường mật, viêm nhiễm tuyến tiền liệt, hạ cam;
  • Nhiễm khuẩn xương – khớp – tủy xương;
  • Viêm tai – mũi – họng, viêm tại đường hô hấp dưới;
  • Viêm dạ dày – ruột do những tác nhân sau đây: Campylobacter, tả, Salmonella, lỵ trực tràng và viêm ruột do Yersinia;
  • Nhiễm khuẩn ở những đối tượng có nguy cơ suy giảm miễn dịch, bệnh than;
  • Viêm màng trong tim do nhóm vi khuẩn HACEK;
  • Nhiễm khuẩn da hoặc cấu trúc da;
  • Nhiễm khuẩn huyết, bệnh thương hàn và phó thương hàn;
  • Dự phòng đối với những trường hợp: Nhiễm khuẩn do phẫu thuật, bệnh não mô cầu và nhiễm Mycobacteria không do lao.
Pycip 500 là thuốc gì? Những lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc Pycip 500 2Pycip 500 dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp dưới

Liều lượng và cách dùng của thuốc Pycip 500

Liều dùng

Pycip 500 được chỉ định cho người lớn, không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).

Liều chung: 250 – 750 mg dùng cách 12 giờ/lần.

Liều dùng khuyến cáo đối với một số bệnh cụ thể:

  • Bệnh than (liều dùng cho vị trí nhiễm khuẩn ở đường thở hoặc ở da): 500 mg/lần, cách 12 giờ dùng tiếp một lần, dùng trong khoảng thời gian 60 ngày.
  • Nhiễm khuẩn xương - khớp: 500 – 750 mg/ lần, 2 lần/ ngày dùng liên tục trong vòng 4 – 6 tuần.
  • Bệnh hạ cam: 500 mg/lần, dùng 2 lần/ngày và duy trì trong vòng 3 ngày.
  • Viêm màng tim do nhóm HACEK (chỉ nên dùng nếu điều trị trước đó bằng kháng sinh nhóm beta-lactam không có hiệu quả): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, dùng trong 4 tuần.
  • Bệnh lậu: Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh.
  • Bệnh lậu không có biến chứng: Dùng liều duy nhất với hàm lượng 250 – 500 mg.
  • Lậu lan tỏa: 500 mg/lần, dùng 2 lần/ ngày, trong vòng 7 ngày.
  • Tiêu chảy nhiễm khuẩn: Liều dùng tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh.
    • Nhiễm Salmonella: 500 mg/lần, 2 lần/ ngày, trong 5 – 7 ngày.
    • Nhiễm Shigella: 500 mg/lần, 2 lần/ ngày, trong 3 ngày.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng: 500 mg/lần, mỗi lần cách 12 giờ và dùng trong vòng 7 – 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 500 – 750 mg/lần, 2 lần/ngày, dùng trong 7 – 14 ngày.

  • Viêm tuyến tiền liệt (mạn tính do nhiễm khuẩn): 500 mg/lần, mỗi lần cách 12 giờ và dùng vòng trong 28 ngày.

  • Viêm xoang cấp tính: 500 mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ và dùng trong vòng 10 ngày.

  • Bệnh thương hàn: 500 – 750 mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ và dùng trong vòng 7 – 14 ngày.

  • Bệnh nặng/ biến chứng: Tiêm tĩnh mạch 400mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 – 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh.

  • Viêm bàng quang cấp tính và không có biến chứng: 250 mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ và dùng trong vòng 3 ngày.

  • Viêm nhiễm có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận): 500 mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ và dùng trong vòng 7 – 14 ngày.

  • Đối tượng suy thận: Liều dùng được nhà sản xuất khuyến cao dựa theo độ thanh thải creatinin. Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ và dược sĩ sẽ có sự đánh giá, theo dõi và điều chỉnh liều dùng phù hợp.

Cách dùng

  • Uống thuốc với nhiều nước.
  • Không uống những thuốc có tác dụng chống acid dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống Pycip 500.
  • Không dùng thuốc với sữa, yogurt và các sản phẩm bổ sung calci.
  • Nên uống Pycip 500 cách 2 giờ trước và sau khi dùng những sản phẩm tăng cường calci hoặc uống nhiều trên 800mg.

Chống chỉ định của thuốc Pycip 500

Không dùng Pycip 500 cho những đối tượng sau:

  • Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin, các hoạt chất có cấu trúc quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang điều trị với tizanidine.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Pycip 500 là thuốc gì? Những lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc Pycip 500 3

Không dùng Pycip 500 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tác dụng không mong muốn của thuốc Pycip 500

Những biểu hiện trên hệ thần kinh thường gặp là chóng mặt, bồn chồn, thao thức, mất ngủ, tình trạng mơ màng. Một số tác dụng phụ thường gặp trên hệ tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy và những phản ứng dị ứng, phát ban cũng được ghi nhận.

Những biểu hiện ít gặp: Nhức đầu, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa, đau nhức ở các khớp, sưng khớp,…

Những biểu hiện hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, co giật, rối loạn tâm thần, viêm đại tràng màng giả, đau cơ, viêm gân (gân gót), đứt gân, nhạy cảm với ánh sáng,…

Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi sử dụng thuốc để được hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời.

Lưu ý khi dùng thuốc Pycip 500

Thận trọng khi sử dụng Pycip 500 trong những trường hợp nào?

Thận trọng khi dùng ciprofloxacin ở người có tiền sử động kinh, người bị rối loạn thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hoặc thận, người thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có yếu tố nguy cơ liên quan đến rối loạn điện giải không kiểm soát được, nhịp tim chậm và có bệnh tim từ trước.

Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe cộ, vận hành máy móc nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên những đối tượng này.

Những đối tượng khuyến cáo không nên dùng thuốc là: Người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. Những đối tượng trên chỉ dùng trong trường hợp thật cần thiết, khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ tác hại.

Cần duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị với ciprofloxacin và tránh để nước tiểu biến đổi quá kiềm vì có thể dẫn đến nguy cơ bị tinh thể - niệu.

Tương tác thuốc khi dùng thuốc Pycip 500 đồng thời với các thuốc khác

Sử dụng Pycip 500 cùng một số loại thuốc khác có thể gây tương tác thuốc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và có thể gây ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, hãy thông báo cho bác sĩ điều trị biết những thuốc bạn đang sử dụng để hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách. 

Quá liều và xử trí

Khi sử dụng quá liều thuốc Pycip 500 mg hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để áp dụng các biện pháp xử trí kịp thời, tránh những tác dụng nghiêm trọng không mong muốn xảy ra.

Thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, bạn đừng quên tham vấn chuyên gia trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào, đặc biệt nếu bạn là nhóm đối tượng đặc biệt. 

Diễm Quỳnh

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Có thể bạn quan tâm

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

Dược sĩ Đại họcNguyễn Thanh Hải

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Xem thêm thông tin