Long Châu

Magnesium

Ngày 09/04/2023
Kích thước chữ
  • Mặc định

  • Lớn hơn

Nội dung chính

Mô tả

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Magnesium.

Loại thuốc

Vitamin và khoáng chất.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 50mg, 100mg, 125mg, 150mg, 188mg, 250mg, 375mg.

Viên nang: 20mg, 72.5mg, 100mg, 125mg, 150mg.

Miếng dán: 3g/100g.

Dung dịch uống: 10.24 mg/ml, 400mg/ 5ml, 800mg/ 5ml, 1200mg/ 5ml.

Chỉ định

Sử dụng như chất bổ sung cho tình trạng thiếu hụt vitamin và khoáng chất.

Sử dụng cho các mục đích khác theo hướng dẫn của bác sĩ: Thuốc nhuận tràng, thuốc kháng acid, điều trị hạ huyết áp, ngừa hoặc kiểm soát co giật ở phụ nữ mang thai bị tiền sản giật.

Dược lực học

Magiê rất quan trọng đối với nhiều quá trình sinh hóa và do đó nó khá phổ biến ở người. Phần lớn magiê được lưu trữ trong xương (> 50%), trong khi phần còn lại được lưu trữ trong cơ, mô mềm, tế bào hồng cầu và huyết thanh. Điều này rất quan trọng về mặt chức năng vì xương hoạt động như một kho dự trữ trao đổi magiê và giúp duy trì mức magiê khỏe mạnh.

Magiê đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hòa một số quá trình của cơ thể bao gồm huyết áp, chuyển hóa insulin, co cơ, trương lực vận mạch, kích thích tim, dẫn truyền thần kinh và dẫn truyền thần kinh cơ. Sự gián đoạn nồng độ magiê cân bằng nội môi (thường là hạ huyết áp) có thể tác động đến hệ thần kinh, cơ hoặc có thể dẫn đến các bất thường về tim.

Động lực học

Hấp thu

Khoảng 24 - 76% magie ăn vào được hấp thu ở đường tiêu hóa, chủ yếu thông qua sự hấp thu thụ động của tế bào ở ruột non.

Phân bố

Theo một đánh giá về dược động học, thể tích phân phối của magie sulphate khi được sử dụng để quản lý bệnh nhân tiền sản giật và sản giật nằm trong khoảng từ 13,65 đến 49,00 lít. 

Chuyển hóa

20% magiê được tìm thấy trong huyết thanh người là liên kết với protein. Khoảng 60-70% phần này liên kết với albumin trong khi phần còn lại liên kết với protein globulin. Magiê có khả năng liên kết với 3751 protein của con người. Magiê dường như không được chuyển hóa.

Thải trừ

Phần lớn magiê được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải sinh học của magie được báo cáo là khoảng 1000 giờ hoặc 42 ngày.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Các muối magiê đường uống có đặc tính của thuốc kháng acid, do đó, không nên dùng sản phẩm này trong vòng hai đến bốn giờ với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác để giảm thiểu tương tác.

Có nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa khi dùng muối magiê đường uống với nhựa polystyrene sulphonate. Muối magiê đường uống có khả năng làm tăng tác dụng của các loại thuốc ngăn chặn thần kinh cơ cạnh tranh như tubocurarine.

Muối magie có thể cản trở sự hấp thu của nhiều loại thuốc bao gồm thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril, fosinopril); kháng vi khuẩn và thuốc kháng nấm (azithromycin, cefaclor, cefpodoxime, isoniazid, itraconazole, ketoconazole, methenamine, tetracyclines, rifampicin và kháng thể quinolone); thuốc kháng virus (atazanavir và tipranavir); thuốc kháng histamine (fexofenadine); bisphosphonat; corticosteroid (deflazacort); dipyridamole; thuốc chống động kinh (gabapentin và phenytoin); thuốc điều trị dạ dày (lansoprazole); levothyroxine; mycophenolate; rosuvastatin; thuốc chống loạn thần (sulpiride và phenothiazines); chloroquine và hydroxychloroquine; penicillamine và digoxin nếu dùng đồng thời.

Nước tiểu có tính kiềm, làm tăng bài tiết aspirin. Muối magie có thể làm giảm hấp thu acid mật và có thể làm giảm hấp thu eltrombopag (cho uống cách nhau ít nhất 4 giờ). Nồng độ ulipristal trong huyết tương có thể giảm. Muối magie có thể làm giảm nồng độ erlotinib trong huyết tương (cho uống ít nhất 4 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng erlotinib).

Chống chỉ định

Các bệnh lý dạ dày – ruột cấp.

Suy thận.

Trẻ em mắc bệnh ký sinh trùng đường ruột.

Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Liều lượng & cách dùng

Cách dùng

Dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Thuốc kháng acid:

Dung dịch uống magnesium hydroxide 400mg/ 5ml: 5 đến 15ml khi cần, tối đa 4 lần/ ngày; không vượt quá 60 ml trong 24 giờ.

Thuốc nhuận tràng (tần suất không thường xuyên):

Dung dịch uống.

  • Magnesium hydroxide 400mg/ 5mL: 30 đến 60ml/ ngày x 1 lần/ ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm nhiều lần.

  • Magnesium hydroxide 800mg/ 5mL: 15 đến 30ml/ ngày x 1 lần/ ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm nhiều lần.

  • Magnesium hydroxide 1.200mg/ 5mL: 10 đến 20ml/ ngày x 1 lần/ ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm nhiều lần.

Trẻ em 

Thuốc kháng acid:

Đường uống: Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên (viên nén 311mg nhai): 2 đến 4 viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 lần mỗi ngày. Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ.

Táo bón mãn tính:

Đường uống: 80 đến 240mg/ kg/ ngày chia một lần hoặc hai lần mỗi ngày, liều thông thường cho người lớn là 2,400 đến 4,800mg/ngày.

Táo bón: 

  • Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: 400 đến 1,200mg/ngày chia làm nhiều lần hoặc đơn lẻ. Liều tối đa hàng ngày: 1,200mg/ngày.

  • Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: 1,200 đến 2,400mg/ngày chia làm nhiều lần hoặc đơn lẻ. Liều tối đa hàng ngày: 2,400mg/ngày.

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và thanh thiếu niên: 2,400 đến 4,800mg/ngày chia làm nhiều lần hoặc đơn lẻ. Liều tối đa hàng ngày: 4,800mg/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp 

Tăng magnesi huyết.

Đau bụng.

Kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy.

Hiếm gặp

Liệt ruột.

Lưu ý

Lưu ý chung

Bệnh thần kinh cơ: Sử dụng hết sức thận trọng cho bệnh nhân nhược cơ hoặc bệnh thần kinh cơ khác.

Suy thận: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận; tích tụ magiê có thể dẫn đến nhiễm độc magiê.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Magie qua nhau thai, nồng độ trong huyết thanh ở thai nhi tương tự như ở mẹ. Khi thay đổi chế độ ăn uống và điều chỉnh lối sống không đủ, magie hydroxit có thể được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng hoặc trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai khi được sử dụng với liều lượng khuyến cáo thông thường.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Magie là nội sinh của sữa mẹ, nồng độ không đổi trong năm đầu cho con bú và không bị ảnh hưởng bởi khẩu phần ăn trong điều kiện bình thường. Thông tin cụ thể về định lượng magiê trong sữa mẹ sau khi sử dụng thuốc kháng axit có chứa magiê hydroxit ở phụ nữ đang cho con bú chưa được xác định.

Magnesium hydroxide được coi là tương thích với việc cho con bú khi được sử dụng với liều lượng khuyến cáo thông thường, cần theo dõi trẻ bú mẹ về các tác dụng phụ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.

Quá liều

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng của quá liều magne gluconat có thể bao gồm đỏ bừng, tim đập chậm, buồn ngủ nghiêm trọng, lú lẫn, yếu cơ, cảm thấy choáng váng hoặc ngất xỉu.

Cách xử lý khi quá liều

Liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Quên liều và xử trí

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc vào thời gian thường xuyên theo lịch trình tiếp theo. Không dùng thêm thuốc để bù vào liều đã quên.

Nguồn tham khảo
  1. Drugbank.ca: https://go.drugbank.com/drugs/DB14513.

  2. Drugs.com: https://www.drugs.com/magnesium.html#dosage.

  3. Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/magnesium-hydroxide-drug-information?search=magnesium&selectedTitle=1~123&usage_type=panel&display_rank=1&kp_tab=drug_general&source=panel_search_result#F14081348.

  4. Epsom salt BP – Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4841/smpc#PHARMACOKINETIC_PROPS.