• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm/
    4. Thuốc giảm đau kháng viêm
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Phil Inter

    Thuốc Daiclo 125mg Phil giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa (10 vỉ x 10 viên)

    000021880 đánh giá0 bình luận
    3.800đ / Viên

    Chọn đơn vị tính

    Hộp
    Vỉ
    Viên
    Chọn số lượng
    Sản phẩm đang được chú ý, có 9 người thêm vào giỏ hàng & 46 người đang xem

    Số đăng ký

    VD-13178-10

    Dạng bào chế

    Viên nang mềm

    Quy cách

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần

    Chống chỉ định

    Mang thai, Dị ứng thuốc

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Không

    Mô tả ngắn

    Daiclo của Công ty TNHH Phil Inter Pharma, thành phần chính là clonixin lysinate. Thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt.

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Thuốc Daiclo 125mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Daiclo 125mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Clonixin

    125MG

    Công dụng của Thuốc Daiclo 125mg

    Chỉ định

    Thuốc Daiclo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Daiclo làm giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa ở người lớn.

    Dược lực học

    Clonixin lysinate là thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, chủ yếu có hoạt tính giảm đau.

    Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở mô ngoại vi bằng cách ức chế cyclooxygenase.

    Thuốc có hoạt tính cao nhất từ các enzym xúc tác tổng hợp chất prostaglandin trung gian trong sưng viêm (COX 2) và có hoạt tính thấp hơn trên các enzym xúc tác tổng hợp prostaglandin trong niêm mạc đường tiêu hóa và thận (COX 1), các cơ quan mà các chất này đóng vai trò bảo vệ.

    Các sản phẩm có nguồn gốc từ 5-lipoxygenase là ulcerogenic. Clonixin lysinate ức chế sự hình thành các sản phẩm này.

    Thromboxane A2 là chất làm đông hiệu quả do tiểu cầu phóng thích. Không giống như các kháng viêm không steroid khác làm ức chế thromboxane A2 đến 48 giờ, thời gian sự ức chế thromboxane A2 của Clonixin lysinate xảy ra dưới 6 giờ.

    Dược động học

    Hấp thu

    Clonixin lysinate hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 34 đến 46 phút.

    Hấp thu của thuốc không bị tác động bởi tuổi tác hoặc thực phẩm ăn vào.

    Phân bố

    Sau khi uống 125mg Clonixin lysinate, thể tích thuốc phân bố trong cơ thể là 0,3l/kg, liên kết với protein huyết thanh dao động khoảng 96 – 98%.

    Chuyển hóa

    Từ Clonixin lysinate sẽ hình thành hai chất chuyển hóa hydroxy và hai chất chuyển hóa khác đã được xác định là clonixi-N-oxide và clonixin.

    Bốn chất chuyển hóa này chiếm 80% các sản phẩm bài tiết qua nước tiểu.

    Thải trừ

    Khoảng 74% Clonixin lysinate dùng đường uống thải trừ qua nước tiểu và 25% qua phân. Khoảng 90% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp.

    Cách dùng Thuốc Daiclo 125mg

    Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống. Nên uống nguyên viên với nước, không nên chia nhỏ hoặc nhai. Tốt hơn nên uống kèm nước hoặc thức ăn.

    Liều dùng

    Người lớn trên 18 tuổi

    Liều dùng từ 125mg đến 250mg (1 hoặc 2 viên), có thể dùng đến 3 lần/ngày, tùy vào mức độ đau, tối đa 6 viên/ngày (750mg/ngày).

    Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

    Giống như tất cả các thuốc kháng viêm khác, thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

    Bệnh nhân trên 65 tuổi

    Giống như tất cả các thuốc kháng viêm khác, thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi vì người cao tuổi có thể suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim mạch.

    Thời gian điều trị phụ thuộc kiểu đau, mức độ và tiến triển của bệnh, nếu cơn đau kéo dài hơn 10 ngày phải tiến hành đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Sử dụng thuốc dưới liều khuyến cáo ít khi xảy ra ngộ độc, ngộ độc thuốc chỉ xảy ra khi dùng quá liều.

    Quá liều có thể gây ra các triệu chứng rối loạn ở hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, run, đau bụng, buồn nôn, nôn.

    Trong trường hợp do vô tình nuốt phải một lượng lớn thuốc, tiến hành rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

    Không có thuốc giải độc đặc hiệu, các biện pháp xử trí như đối với ngộ độc thực phẩm. Rửa dạ dày với than hoạt tính. Trong trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi (kiểm tra các chức năng quan trọng) và điều trị thông qua quan sát triệu chứng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Daiclo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    Hệ tiêu hóa: Mệt mỏi, đau dạ dày, đầy hơi, ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chảy lượng nhỏ máu đường ruột.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết).

    Thần kinh: Chóng mặt.

    Hô hấp, ngực, trung thất: Co thắt phế quản và khó thở.

    Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nôn ra máu (hematesis).

    Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (dị ứng), phát ban, ngứa, eczema dát sần, rối loạn da khác.

    Khác: Mất ngủ, nghẹn, run, đau họng, sốt, mệt mỏi, chán ăn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các triệu chứng như mệt mỏi, đau dạ dày, đầy hơi, ợ nóng có thể hết khi ngưng thuốc.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Daiclo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với Clonixin lysinate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Rối loạn tạo máu.
    • Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển.
    • Bệnh nhân suy thận nặng.
    • Bệnh nhân dễ bị xuất huyết tiêu hóa.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

    Thận trọng khi sử dụng

    Nguy cơ huyết khối tim mạch

    Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận ở liều cao.

    Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

    Để giảm nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

    Đặc biệt thận trọng khi dùng Clonixin lysinate cho các bệnh nhân:

    Có tiền sử rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng hoặc viêm ruột, đặc biệt khi sử dụng Clonixin lysinate liều cao (500mg/ngày).

    Có tiền sử quá mẫn với thuốc kháng viêm không steroid, tiền sử hen, phát ban, viêm mũi cấp tính.

    Mặc dù chưa có trường hợp nào được báo cáo khi dùng Clonixin lysinate nhưng vì đây là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) nên cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho những trường hợp sau:

    Bệnh nhân suy chức năng thận điều trị bằng NSAID vì có thể làm bệnh trầm trọng hơn do ức chế tổng hợp protaglandin.

    Ở những bệnh nhân được coi là có nguy cơ (suy tim sung huyết, suy gan, bệnh thận mạn tính, mất nước và người cao tuổi) nên tiến hành theo dõi định kỳ nồng độ creatinin huyết và độ thanh thải creatinin.

    Bệnh nhân suy tim cần thận trọng khi dùng NSAID vì việc ức chế (một phần) tổng hợp prostaglandin có thể làm bệnh trầm trọng hơn.

    Bệnh nhân suy giảm chức năng gan dùng NSAID có thể dẫn đến tăng nhẹ GOT, GPT là 2 enzym trao đổi amin (transaminase) hoặc các thông số khác của chức năng gan.

    Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Sử dụng Clonixin lysinate có thể làm giảm chức năng sinh sản nữ và khuyến cáo không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc người đang tiến hành khám chữa vô sinh nên ngưng điều trị với Clonixin lysinate.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, vì vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Không nên sử dụng Clonixin lysinate trong 3 tháng đầu tiên và từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 của thai kỳ.

    Clonixin lysinate chống chỉ định từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 9 của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Clonixin lysinate bài tiết qua sữa mẹ nên thuốc không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Ticlopidine, heparin, thuốc tan huyết khối: Làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu cần phải sử dụng các thuốc này thì cần giám sát chặt chẽ sự đông máu bằng cách điều chỉnh liều thuốc.

    Sử dụng đúng liều Clonixin lysinate đã được chứng minh không ảnh hưởng đến dược động học và tác dụng chống đông máu của pheprocoumon.

    Thuốc hạ huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): Đã có báo cáo bị giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế prostaglandin giãn mạch khi điều trị đồng thời với NSAID.

    Thuốc lợi tiểu: Ở bệnh nhân bị mất nước, điều trị bằng NSAID làm tăng nguy cơ suy thận cấp. Khi sử dụng đồng thời Clonixin lysinate và thuốc lợi tiểu cần cung cấp đủ nước cho bệnh nhân và phải tiến hành kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị.

    Muối lithium: NSAID thường làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phải kiểm tra nồng độ lithium trong huyết thanh trước khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngưng dùng Clonixin lysinate.

    Các thuốc glucocorticoid, NSAID khác (bao gồm cả aspirin) và rượu: Tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và xuất huyết dạ dày.

    Methotrexate: Mặc dù chưa ghi nhận trường hợp nào khi dùng đồng thời với Clonixin lysinate, các nghiên cứu khi dùng methotrexate với NSAID khác (ibuprofen, fubiprofeno, ketoprofen, naproxen, piroxicam), tích tụ đồng thời các loại thuốc này làm tăng độc tính do cạnh tranh bài tiết qua thận.

    Bảo quản

    Nhiệt độ không quá 30°C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • T

      Thien

      Thuoc nay bao nhieu vay em
      17/06/2024

      Hữu ích

      Trả lời
      • Mai Thị GiangDược sĩ

        Chào bạn Thien,

        Dạ sản phẩm có giá 380,000 ₫/hộp

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!

        17/06/2024

        Hữu ích

        Trả lời
    • AH

      Anh Hoà

      gọi ngay cho tôi
      22/04/2024

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Thu PhươngDược sĩ

        Chào anh Hòa,
        Dạ sẽ có dược sĩ liên hệ để hỗ trợ anh qua cuộc gọi ạ.
        Thân mến!

        22/04/2024

        Hữu ích

        Trả lời
    • AM

      ANH MỸ

      giá bao nhiêu hộp em
      29/05/2023

      Hữu ích

      Trả lời
      • Phan Bội ThyDược sĩ

        Chào anh Mỹ
        Dạ rất tiếc với sản phẩm này bên em hiện đang chưa hỗ trợ cho anh ngay được. Anh vui lòng để lại SĐT tại đây, inbox cho bên em hoặc liên hệ tổng đài miễn phí 18006928, sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu hỗ trợ mình được chi tiết hơn ạ. Thân mến!
        29/05/2023

        Hữu ích

        Trả lời