Chọn đơn vị tính
Dung dịch uống Femalto là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa hoạt chất sắt (III) hydroxyd polymaltose giúp bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Dung dịch uống Femalto 30ml là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Dung dịch uống Femalto dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như:
Mã ATC: B03AB05
Cơ chế: Sắt là nguyên liệu để tạo thành huyết sắc tố.
Sắt hấp thu chủ yếu được lưu trữ ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp trong tủy xương vào huyết sắc tố.
Hấp thu, phân bố
Tỷ lệ hấp thu hay lượng sắt được liên kết với hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt được hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (thiếu sắt càng nặng khả năng hấp thu càng cao). Sử dụng thuốc trong điều trị, tỷ lệ hấp thu khoảng 10%. Thuốc được hấp thu ở ruột non đặc biệt ở hỗng tràng và tá tràng.
Chuyển hóa và thải trừ
Sắt không hấp thu được bài tiết qua phân.
Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai. Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày.
1 ml tương ứng với 14 giọt.
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt:
| Đối tượng | Thiếu sắt kèm thiếu máu | Thiếu sắt không kèm thiếu máu | ||
|---|---|---|---|---|
| Liều sắt hàng ngày (mg) | Liều dùng Femalto (ml/giọt) | Liều sắt hàng ngày (mg) | Liều dùng Femalto (ml/giọt) | |
| Trẻ em dưới 1 tuổi | 25 - 50 | 0,5 - 1 (7-14 giọt) | 15 - 25 | 0,5 (7 giọt) |
| Trẻ em từ 1 - 12 tuổi | 50 - 100 | 1 - 2 (14 - 28 giọt) | 25 - 50 | 0,5 - 1 (7 - 14 giọt) |
| Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | 100 - 300 | 2 - 6 (28 - 84 giọt) | 50 - 100 | 1 - 2 (14 - 28 giọt) |
Trẻ sinh non: 2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng.
Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Thời gian điều trị thiếu sắt tiềm ẩn không kèm theo thiếu máu kéo dài 1 - 2 tháng.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay tử vong ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg.
Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp.
Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Các tác dụng không mong muốn được phân loại dựa vào tần suất, bao gồm: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), hoặc không rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu hiện có).
Tác dụng không mong muốn được báo cáo nhiều nhất trên lâm sàng là phân bạc màu (23% bệnh nhân) do thải trừ sắt.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn thần kinh trung ương:
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Có thể hạn chế các phản ứng có hại ít gặp trên đường tiêu hóa (đau bụng, nôn, táo bón) bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần hoặc uống cùng một ít thức ăn. Hạn chế xỉn răng bằng cách hạn chế răng tiếp xúc với thuốc khi uống.
Với các phản ứng bất lợi nhẹ, ngừng sử dụng thuốc các phản ứng sẽ chấm dứt. Trường hợp mẫn cảm nặng, hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrine thở oxy, dùng kháng histaminecorticoid...).
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Dung dịch uống Femalto chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Natri methyl parahydroxybenzoat, natri propyl parahydroxybenzoat có thể gây phản ứng quá mẫn, bao gồm các phản ứng xảy ra muộn.
Nếu điều trị thất bại (tăng hemoglobin khoảng 2 - 3 g/dl sau 3 tuần), cần xem xét lại việc điều trị.
Nếu bệnh nhân phải truyền máu lặp lại, nên thận trọng vì hồng cầu có thể làm lượng sắt gia tăng dẫn tới quá tải sắt.
Nhiễm khuẩn hoặc khối u có thể gây thiếu máu. Do đó cần điều trị bệnh gốc rồi mới bổ sung sắt qua đường uống và cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Sản phẩm được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.
Không ảnh hưởng.
Nghiên cứu trên chuột không cho thấy tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với các thuốc sau: Tetracyclin, nhôm hydroxyd, acetylsalicylat, sulfasalazin, calci carbonat, calci acetat, calci phosphat phối hợp với vitamin D3, bromazepam, magnesi aspartat, D-penicillinamin, methyldopa, paracetamol, auranofin.
Tương tự, không có tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với thức ăn chứa acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat, cholin và các muối cholin, vitamin A, vitamin D3, vitamin E, dầu đậu nành trong các nghiên cứu in vitro.
Có thể sử dụng sắt (III) hydroxyd polymaltose trong hoặc ngay sau bữa ăn.
Tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose và tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd đã được đánh giá qua 3 nghiên cứu trên người (nghiên cứu chéo, 22 bệnh nhân/nghiên cứu). Không có sự giảm đáng kể về mức độ hấp thu của tetracyclin. Nồng độ tetracyclin trong huyết tương đủ để có tác dụng không bị giảm. Mức độ hấp thu sắt từ sắt (III) hydroxyd polymaltose cũng không bị giảm bởi nhôm hydroxyd và tetracyclin. Do đó có thể sử dụng đồng thời sắt (III) hydroxyd polymaltose với tetracyclin hoặc các hợp chất phenolic và các muối nhôm hydroxyd.
Không chỉ định dùng đồng thời các chế phẩm bổ sung sắt đường tiêm và Femalto do sự hấp thu sắt qua đường uống có thể bị ức chế và chỉ sử dụng đường tiêm khi đường uống không thích hợp.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Không chỉ định dùng đồng thời các chế phẩm bổ sung sắt đường tiêm và Femalto do sự hấp thu sắt qua đường uống có thể bị ức chế và chỉ sử dụng đường tiêm khi đường uống không thích hợp.
Sản phẩm dung dịch uống Femalto được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.
Dung dịch uống Femalto thuộc mã ATC: B03AB05. Cơ chế: Sắt là nguyên liệu để tạo thành huyết sắc tố.
Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai.
1ml dung dịch uống Femalto tương ứng với 14 giọt.
Trung bình
5
Lọc theo:
Nguyễn Mai AnhDược sĩ
Chào Chị Thư ạ,
Với bé 16 tháng tuổi, liều bổ sung Dung dịch Femalto thông thường là từ 0.5ml đến 1ml mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ thiếu hụt thực tế của bé ạ.
Chị nên cho bé uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để đạt hiệu quả hấp thu tốt nhất và hạn chế kích ứng tiêu hóa ạ.
Để nhận được tư vấn kỹ hơn về liều dùng chính xác theo tình trạng của bé, Chị vui lòng gửi yêu cầu tư vấn trực tiếp ngay trên website để Dược sĩ Long Châu chủ động liên hệ hỗ trợ mình ạ.
Chúc Chị và bé luôn dồi dào sức khỏe ạ.
c Nguuyet
Huỳnh Kim LinhDược sĩ
Chào chị Nguyệt,
Dạ bé 11 tháng bị thiếu máu, thiếu sắt liều dùng 0,5 - 1ml (7-14 giọt) ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Huỳnh Giang Kim Tâm
Trần Văn TâmDược sĩ
Chào Chị Tâm ạ,
Trong mỗi 1ml dung dịch Femalto có chứa 157,9mg Sắt (III) hydroxyd polymaltose complex, tương đương với 50mg sắt nguyên tố ạ. Đây là dạng sắt hữu cơ phức hợp thế hệ mới, giúp cơ thể hấp thu sắt hiệu quả, đồng thời hạn chế tối đa tình trạng nóng trong hay táo bón cho mình ạ.
Chúc Chị và gia đình luôn dồi dào sức khỏe ạ.
Nguyễn phương
Nguyễn Phương LanDược sĩ
Chào chị Phương,
Dạ Dung dịch uống Femalto dùng liều thông thường cho trẻ dưới 1 tuổi là 0,5 - 1 ml (7-14 giọt)/ngày và trẻ 1-12 tuổi là 1 - 2 ml (14-28 giọt)/ngày ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
C ngọc
Ngô Nhật TânDược sĩ
Chào chị Ngọc,
Dạ chị tham khảo:
- Thiếu sắt không kèm thiếu máu trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 0,5 - 1ml.
- Thiếu sắt kèm thiếu máu trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 1 - 2ml.
Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày ạ.
Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ
Lọc theo:
Luân Nhuâm Phượng
Hữu ích
Trả lờiTrịnh Thu NgaDược sĩ
Chào chị Phượng ạ
Dạ chị có thể bổ sung cho bé sắt Femalto liều 7 giọt /ngày ạ
Dạ chúc chị nhiều sức khỏe ạ!
Hữu ích
Trả lờiĐậu Thị Thu Trang
Hữu ích
Trả lờiTrần Thị Hồng NgọcDược sĩ
Chào Chị Thu Trang
Dạ Femalto chứa sắt hữu cơ an toàn, dùng được cho bé 4 tháng tuổi ạ.
Nhà thuốc thông tin đến Chị
Hữu ích
Trả lờichị phương
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Kim UyênDược sĩ
Chào Quý khách,
Dạ Quý khách tham khảo:
Trẻ sinh non: 2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, Quý khách cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quý khách có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển & tích điểm, đổi quà ạ
Hữu ích
Trả lờichị phương
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Ngọc Thanh NgânDược sĩ
Chào Chị Phương ạ,
Dung dịch Femalto có hàm lượng 50mg sắt nguyên tố trong mỗi 1ml. Để tính số ml trên xilanh, Chị lấy liều lượng (2,5 - 5mg) nhân với cân nặng của bé rồi chia cho 50 ạ.
Chúc Chị và bé luôn dồi dào sức khỏe ạ.
Hữu ích
Trả lờiC PHƯƠNG
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Quỳnh Thư LiễuDược sĩ
Chào chị Phương,
Dạ sản phẩm Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng bé 4 tuổi thiếu máu bổ sung 1 - 2ml (tương đương 14 - 28 giọt) ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Hữu ích
Trả lờiTrần Thị Dung
Hữu ích
Trả lờiChu Thị QuỳnhDược sĩ
Chào chị Nguyệt,
Dạ bé 15 tháng bị thiếu máu, thiếu sắt liều dùng 0,5 - 1ml (7-14 giọt) ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/DSC_03366_895f614f53.jpg)
chị thư