Thuốc Kavosnor là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa, có thành phần chính là Atorvastatin, Ezetimibe. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng mỡ máu nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Kavosnor là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Kavosnor được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu chỉ nên được coi là một phần của sự can thiệp vào các yếu tố nguy cơ ở người có nguy cơ tăng đáng kể bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu. Điều trị bằng thuốc được chỉ định như biện pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống với một chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol, vì nếu chỉ dùng các biện pháp không dùng thuốc sẽ không đủ để điều trị.
Tăng mỡ máu nguyên phát: Kavosnor được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglyceride (TG) và cholesterol phi lipoprotein tỉ trọng cao (non-HDL-C) và tăng cholesterol tỉ trọng cao (HDL-C) ở những bệnh nhân mắc chứng tăng lipid máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH): Kavosnor được chỉ định để làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình, như một biện pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (ví dụ: tách LDL) hoặc nếu các phương pháp điều trị đó không khả dụng.
Hạn chế sử dụng: Chưa thấy có gia tăng lợi ích của Kavosnor đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và tử vong, và từ đó thiết lập an toàn và hiệu quả cho atorvastatin. Kavosnor chưa được nghiên cứu ở bệnh rối loạn lipid máu Fredrickson loại I, III, IV và V.
Chưa có dữ liệu.
Chưa có dữ liệu.
Dùng đường uống, uống nguyên viên, không nghiền nát, hòa tan hay nhai viên thuốc. Có thể dùng một liều đơn bất cứ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm theo thức ăn.
Nếu đang dùng chất cô lập acid mật, nên dùng thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc ít nhất 4 giờ sau khi sử dụng chất cô lập acid mật.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Phạm vi liều lượng của ezetimibe/atorvastatin là 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo của ezetimibe/atorvastatin là 10/10 mg/ngày hoặc 10/20 mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo cho những bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều hơn (hơn 55%) là 10/40 mg/ngày. Sau khi bắt đầu và/hoặc sau khi định lượng Kavosnor, nên phân tích nồng độ lipid trong vòng 2 tuần trở lên và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình: Liều lượng ezetimibe/atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình là 10/40 mg/ngày hoặc 10/80 mg/ngày. Kavosnor nên được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (ví dụ: Tách LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu các phương pháp điều trị đó không có sẵn.
Dùng phối hợp với các loại thuốc khác:
Chất cô lập acid mật: Nên dùng ezetimibe/atorvastatin trước > 2 giờ hoặc sau > 4 giờ sau khi dùng chất cô lập acid mật.
Cyclosporin, Clarithromycin, Itraconazol hoặc một số thuốc kháng virus HIV/HCV:
Ở những bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc thuốc ức chế protease HIV (tipranavir cộng với ritonavir) hoặc thuốc ức chế protease viêm gan C (telaprevir), nên tránh điều trị bằng Kavosnor. Ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng lopinavir cộng với ritonavir, nên thận trọng khi kê đơn Kavosnor và sử dụng liều thấp nhất nếu cần thiết.
Ở những bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazol hoặc ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng kết hợp saquinavir cộng với ritonavir, darunavir cộng với ritonavir, fosamprenavir hoặc fosamprenavir cộng với ritonavir, nên giới hạn điều trị bằng ezetimibe/atorvastatin ở mức 10/20 mg và nên đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo rằng liều ezetimibe/atorvastatin thấp nhất cần thiết được sử dụng. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C có chứa elbasvir và grazoprevir, liệu pháp điều trị bằng ezetimibe/atorvastatin không được vượt quá 10/20 mg. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế protease HIV nelfinavir hoặc thuốc ức chế protease viêm gan C boceprevir, việc điều trị bằng ezetimibe/atorvastatin nên được giới hạn ở mức 10/40 mg và nên đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều ezetimibe/atorvastatin thấp nhất cần thiết.
Liệu pháp hạ lipid đồng thời khác: Không nên kết hợp Kavosnor và gemfibrozil.
Sử dụng cho trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở bệnh nhi.
Ezetimibe: Dựa trên ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe-glucuronide), không có sự khác biệt về dược động học giữa thanh thiếu niên và người lớn. Dữ liệu dược động học ở trẻ em < 10 tuổi không có sẵn; Atorvastatin: Dữ liệu dược động học ở trẻ em không có sẵn.
Sử dụng cho người cao tuổi: Trong số những bệnh nhân dùng ezetimibe đồng thời với atorvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng, 1166 người từ 65 tuổi trở lên (bao gồm 291 người từ 75 tuổi trở lên). Các hiệu quả và độ an toàn của viên nén ezetimibe/atorvastatin là tương tự nhau giữa những bệnh nhân này và những đối tượng trẻ tuổi hơn. Độ nhạy cao hơn ở một số người cao tuổi không thể loại trừ. Vì tuổi cao (> 65 tuổi) là một yếu tố dễ dẫn đến bệnh cơ, nên thận trọng khi kê đơn viên nén ezetimibe/atorvastatin cho bệnh nhân. Ở bệnh nhân cao tuổi, không cần điều chỉnh liều lượng viên nén ezetimibe/atorvastatin.
Suy gan: Viên nén ezetimibe/atorvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng nồng độ transaminase gan kéo dài không rõ nguyên nhân.
Suy thận: Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ do statin. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ hơn về các tác động lên cơ xương. Ở bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều lượng viên nén ezetimibe/atorvastatin.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nếu quên dùng thuốc, uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không được uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Kavosnor chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/DSC_02981_7aa35bf29c.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)