21/06/2023
Mặc định
Lớn hơn
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Deserpidine (Deserpidin)
Loại thuốc
Thuốc hủy thần kinh giao cảm (chống tăng huyết áp).
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 0,25 mg.
Dạng phối hợp:
Deserpidine-hydrochlorothiazide 0,125 mg/25 mg; 0,125 mg/50 mg; 0,25 mg/25 mg.
Deserpidine-methyclothiazide 0,25 mg/5 mg; 0,5 mg/5 mg.
Thuốc Deserpidine được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp.
Deserpidine cũng được dùng làm thuốc an thần.
Deserpidine là một trong những alcaloid chiết xuất từ rễ cây Ba gạc (họ Trúc đào), chủ yếu là từ cây Rauwolfia canescens. Hoạt chất chiết xuất được từ tự nhiên có cấu trúc tương tự alcaloid. Deserpidine là một thuốc chống tăng huyết áp do kiểm soát các xung thần kinh dọc theo các con đường thần kinh nhất định, tác động lên tim và mạch dẫn đến giảm huyết áp.
Cơ chế hoạt động của Deserpidine là thông qua sự ức chế bơm ATP/Mg2+ chịu trách nhiệm giữ ngăn hấp thu các chất dẫn truyền thần kinh vào các túi dự trữ nằm trong nơ-ron trước synap. Các chất dẫn truyền thần kinh không được hấp thu trong túi dự trữ sẽ được chuyển hóa dễ dàng bởi monoamine oxidase (MAO) gây ra sự giảm catecholamine.
Tác dụng hạ huyết áp chủ yếu do giảm cung lượng tim và sức cản ngoại vi. Deserpidine được sử dụng trong điều trị cao huyết áp và rối loạn tâm thần.
Thuốc được hấp thu qua ruột.
Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương.
Chuyển hóa qua gan.
Chưa có thông tin.
Không dùng Deserpidine phối hợp với digitalis, quinidin, alfentanil, các thuốc barbiturat, các thuốc gây mê, levomepromazin IMAO.
Người bệnh dùng Deserpidine có thể bị mẫn cảm với adrenalin và các thuốc tác dụng trực tiếp trên thần kinh giao cảm. Không nên dùng đồng thời trừ các thuốc đối kháng Deserpidine.
Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc điều trị hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Deserpidine.
Dùng đồng thời Deserpidine với rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Deserpidine.
Người quá mẫn với deserpidine.
Không chỉ định deserpidine khi có viêm loét dạ dày, tá tràng, loét đại tràng.
Bệnh nhân Parkinson.
Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp sốc điện.
Điều trị tăng huyết áp
Liều khởi đầu khi dùng dạng phối hợp Deserpidine/Methyclothiazide: 1/2 đến 1 viên (0,25 mg/5 mg; 0,5 mg/5 mg), uống mỗi ngày một lần; hoặc bắt đầu kết hợp của viên nén Despidine-methyclothiazide tương đương với liều lượng cần thiết và an toàn tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Điều chỉnh liều theo hiệu quả mong muốn.
Chưa có thông tin.
Các triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, nhức đầu, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khô miệng, sung huyết niêm mạc mũi.
Buồn ngủ, đau đầu, trạng thái trầm cảm hoặc giảm khả năng tư duy, tình trạng kích động hoặc lo lắng, ác mộng hoặc mất ngủ, bất lực hoặc giảm tình dục, rối loạn phóng tinh, phân đen, đau bụng, gây nhịp chậm xoang hoặc các rối loạn nhịp tim khác, phù ngoại vi (sưng bàn chân, cẳng chân), hơi thở ngắn.
Rối loạn tiêu hóa. Suy nhược, tím tái, biếng ăn và hôn mê có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh có mẹ đã được tiêm thuốc trước khi sinh.
Ở liều cao hơn: Đỏ bừng mặt, nhịp tim chậm, trầm cảm nặng, tác dụng ngoại tháp, galactorrhoea, giảm ham muốn tình dục, bất lực, giữ Na, phù nề, giảm hoặc tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, suy nhược cơ thể, khô miệng, bệnh trĩ, khó tiểu, phát ban, ngứa, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Deserpidine có thể gây to vú ở nam, gây bế kinh và tăng tiết sữa ở phụ nữ.
Thận trọng với người suy nhược, người cao tuổi, và người đang mắc bệnh loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, suy thận, sỏi mật, động kinh hoặc các bệnh dị ứng như hen phế quản, u pheochromocytoma.
Không có nghiên cứu nào được thực hiện trên động vật và không có nghiên cứu có đối chứng nào được thực hiện trên phụ nữ mang thai. Deserpidine chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Deserpidine bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây tác hại cho trẻ như sung huyết mũi và tăng tiết dịch khí - phế quản. Vì tiềm năng có hại cho trẻ và tiềm năng gây ung thư trong nghiên cứu trên súc vật, cần quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc.
Tránh lái xe và làm các công việc hoặc các hoạt động cần tập trung cho đến khi nhận thấy thuốc có ảnh hưởng bất thường.
Quá liều và độc tính
Triệu chứng: Chóng mặt hoặc buồn ngủ (nghiêm trọng), nhịp tim chậm, trụy tim mạch, suy hô hấp, đỏ bừng da, có thể có co giật, các dấu hiệu ngoại tháp, hôn mê.
Cách xử lý khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Dùng than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. Rửa dạ dày, thở oxy, nếu cần thì đặt hô hấp hỗ trợ.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tên thuốc: Deserpidine
1. https://go.drugbank.com/drugs/DB01089.
2. Drugs.com: https://www.drugs.com/ingredient/deserpidine.html
3. UpToDate.com
Ngày cập nhật: 30/11/2021.