Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
Danh mục | Thuốc kháng virus |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
Thành phần | |
Chỉ định | |
Chống chỉ định | Dị ứng thuốc |
Nhà sản xuất | HẬU GIANG |
Nước sản xuất | Việt Nam |
Xuất xứ thương hiệu | Việt Nam |
Số đăng ký | VD-22035-14 |
Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả ngắn | Thuốc Medskinclovir 800 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Acyclovir. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona) (không bao gồm HSV sơ sinh và nhiễm trùng HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch). |
Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Thuốc MedSkin Clovir 800 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Acyclovir | 800mg |
Thuốc Medskinclovir 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp, chất ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid và nucleotid.
Mã ATC: J05ABO1.
Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp, có hoạt tính ức chế in vitro và in vivo đối với virus Herpes ở người, bao gồm virus Herpes simplex (HSV) type I và type II và virus Varicella zoster (VZV).
Hoạt tính ức chế của acyclovir đối với HSV I và HSV II và VZV có tính chọn lọc cao. Enzym thymidin kinase (TK) của các tế bào bình thường (không nhiễm virus) không sử dụng acyclovir làm cơ chất, do đó độc tính đối với tế bào vật chủ của động vật có vú là thấp; tuy nhiên, TK được mã hóa bởi HSV và VZV chuyển đổi acyclovir thành acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleosid, sau đó được chuyển đổi tiếp tục thành diphosphat và cuối cùng thành triphosphat bởi các enzym tế bào. Acyclovir triphosphat cản trở DNA polymerase của virus và ức chế sự sao chép DNA của virus, gắn kết vào DNA của virus và kết thúc chuỗi DNA.
Sử dụng acyclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir. Trong lâm sàng, hầu hết các chủng giảm tính nhạy cảm với acyclovir do thiếu enzym TK, tuy nhiên, các chủng có enzym TK hoặc DNA polymerase biến đổi cũng đã được báo cáo. Trong in vitro, sự tiếp xúc của HSV được phân lập với acyclovir cũng có thể dẫn đến sự xuất hiện của các chủng ít nhạy cảm hơn. Mối quan hệ giữa độ nhạy cảm in vitro của các chủng HSV và đáp ứng lâm sàng với acyclovir là không rõ ràng.
Hấp thu
Acyclovir được hấp thu một phần từ ruột. Sinh khả dụng đường uống trung bình thay đổi từ 10 đến 20%. Trong điều kiện đói, nồng độ đỉnh trung bình (Cmax) là 0,4 microgam/ml đạt được sau khoảng 1,6 giờ khi dùng liều 200 mg dưới dạng hỗn dịch uống hoặc viên nang. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cssmax) tăng lên 0,7 microgam/ml (3,1 micromoles) ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều 200 mg, bốn giờ một lần. Sự gia tăng với tỷ lệ ít hơn được quan sát thấy đối với nồng độ Cssmax sau khi sử dụng liều 400 mg và 800 mg, mỗi bốn giờ, với các giá trị lần lượt đạt 1,2 và 1,8 microgam/ml (5,3 và 8 micromoles).
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình là 26 L cho thấy acyclovir được phân bố trong tổng lượng nước cơ thể. Sau khi uống, thể tích phân bố của thuốc (Vd/F) dao động từ 2,3 - 17,8 L/Kg. Vì sự gắn kết với protein huyết tương tương đối thấp (9 đến 33%), các tương tác thuốc liên quan đến sự dịch chuyển vị trí gắn kết không được dự đoán trước. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy xấp xỉ 50% nồng độ tương ứng trong huyết tương ở trạng thái ổn định.
Chuyển hóa
Acyclovir được bài tiết chủ yếu ở dạng không đổi qua thận. Chất chuyển hóa quan trọng duy nhất trong nước tiểu là 9 - [(carboxymethoxy) methyl] guanin, và chiếm 10 - 15% liều lượng bài tiết qua nước tiểu.
Thải trừ: Ở người lớn, nồng độ thuốc toàn thân (AUC0-∞) nằm trong khoảng từ 1,9 đến 2,2 microgam * h/mL sau khi dùng liều 200 mg. Ở liều này, thời gian bán thải trong huyết tương trung bình sau khi uống thay đổi từ 2,8 đến 4,1 giờ.
Độ thanh thải qua thận của acyclovir (CLr = 14,3 L/h) lớn hơn nhiều so với độ thanh thải creatinin, cho thấy sự bài tiết thuốc qua ống thận, ngoài chức năng lọc ở cầu thận, góp phần vào việc thải trừ thuốc qua thận. Thời gian bán thải và tổng độ thanh thải của acyclovir phụ thuộc vào chức năng thận. Do đó, khuyến cáo điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Không có dữ liệu dược động học cho công thức uống ở trẻ sơ sinh. Dữ liệu dược động học hiện có duy nhất dành cho chế phẩm tiêm tĩnh mạch ở nhóm tuổi này.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân cao tuổi chức năng thận bình thường có độ thanh thải toàn phần giảm khi tuổi càng cao do giảm độ thanh thải creatinin. Tuy nhiên, phải cân nhắc khả năng suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận mạn, thời gian bán thải trung bình là 19,5 giờ. Thời gian bán thải trung bình của acyclovir trong quá trình thẩm tách máu là 5,7 giờ. Nồng độ acyclovir trong huyết tương giảm khoảng 60% trong quá trình lọc máu.
Viên nén dùng đường uống.
Có thể được phân tán trong ít nhất 50 ml nước hoặc nuốt toàn bộ với một ít nước.
Đảm bảo rằng bệnh nhân dùng acyclovir liều cao nên được bổ sung đủ nước.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Liều dùng ở người lớn
Điều trị thủy đậu và zona: 800 mg x 5 lần/ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Nên điều trị trong 7 ngày.
Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu từ ruột, nên cân nhắc việc dùng thuốc qua đường tĩnh mạch.
Nên điều trị sớm ngay khi bắt đầu nhiễm bệnh: điều trị zona có kết quả tốt hơn nên bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban.
Liều dùng cho trẻ em
Điều trị thủy đậu
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày. Nên điều trị trong 5 ngày.
Không có dữ liệu cụ thể nào về việc điều trị zona ở trẻ em có khả năng miễn dịch.
Để điều trị nhiễm virus Herpes ở trẻ sơ sinh, nên dùng acyclovir tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng cho người cao tuổi
Phải xem xét khả năng suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Bệnh nhân cao tuổi uống acyclovir liều cao nên uống đủ nước.
Liều dùng cho người suy thận
Thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nên duy trì bổ sung đủ nước.
Trong điều trị nhiễm zona, nên điều chỉnh liều lượng thành: 800 mg x 2 lần/ngày, cách nhau khoảng 12 giờ cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) và 800 mg x 3 lần/ngày, cách nhau khoảng 8 giờ đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10 - 25 ml/phút).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân dùng quá liều lên đến 20 g acyclovir một lần duy nhất, thường không có ảnh hưởng có hại nào. Uống quá liều acyclovir lặp lại trong vài ngày sẽ xuất hiện các tác động đến đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn) và hệ thần kinh (đau đầu, lú lẫn).
Cách xử trí: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm tách máu giúp tăng cường đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và do đó, có thể được coi là một lựa chọn xử trí trong trường hợp quá liều có triệu chứng.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Medskinclovir 800, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn theo tần suất bên dưới là ước tính. Đối với hầu hết các tác dụng không mong muốn, dữ liệu phù hợp để ước tính tỷ lệ mắc bệnh không có sẵn. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn có thể thay đổi về tỷ lệ tùy thuộc vào chỉ định. Quy ước sau đây được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn về tần suất: Rất thường gặp ≥ 1/ 10, thường gặp ≥ 1/ 100 và < 1/ 10, không thường gặp ≥ 1/ 1000 và < 1/ 100, hiếm gặp ≥ 1/ 10.000 và < 1/ 1000, rất hiếm gặp <1/10.000.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh
Các tác dụng không mong muốn trên thường có thể hồi phục và thường được báo cáo ở bệnh nhân suy thận hoặc có các yếu tố gây nguy cơ khác.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn gan - mật
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn thận và tiết niệu
Các rối loạn chung và tình trạng cơ địa
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Medskinclovir 800 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Sử dụng cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi
Acyclovir được thải trừ qua sự thanh thải ở thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị giảm chức năng thận và do đó cần phải điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nhiều nguy cơ cao chịu các tác dụng phụ về thần kinh và nên được theo dõi chặt chẽ các ảnh hưởng của những tác dụng phụ này. Trong các trường hợp được báo cáo, các tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng thuốc. Điều trị bằng acyclovir kéo dài hoặc lặp lại trên người bệnh suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir.
Tình trạng bù nước: Cần chú ý bổ sung đủ nước cho những bệnh nhân dùng acyclovir liều cao.
Nguy cơ suy thận tăng lên khi dùng chung với các thuốc độc với thận khác.
Dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng acyclovir làm giảm tỷ lệ các biến chứng liên quan đến thủy đậu ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Liên quan đến tá dược
Tinh bột mì có trong thuốc này chỉ chứa hàm lượng gluten rất thấp và ít có khả năng có hại nếu bệnh nhân có bệnh Celiac. Nếu bị dị ứng với lúa mì, bệnh nhân không nên dùng thuốc này.
Màu đỏ ponceau: Có thể gây phản ứng dị ứng.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của acyclovir đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác dụng bất lợi đối với các hoạt động như vậy không thể được dự đoán từ dược lý học của hoạt chất, nhưng cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn.
Phụ nữ có thai
Chỉ nên dùng acyclovir khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
Dữ liệu sau tiếp thị ở phụ nữ mang thai sử dụng acyclovir (bất kỳ dạng nào) cho thấy không có sự gia tăng số lượng dị tật bẩm sinh giữa các đối tượng tiếp xúc với acyclovir so với đối tượng khác. Sử dụng acyclovir toàn thân trong các thử nghiệm tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không cho thấy tác dụng gây độc cho phôi hoặc gây quái thai ở thỏ, chuột cống hoặc chuột nhắt.
Trong một thử nghiệm không tiêu chuẩn trên chuột, các bất thường của bào thai được quan sát thấy nhưng chỉ sau khi dùng liều cao dưới da đến mức gây độc cho mẹ. Sự liên quan về mặt lâm sàng của những phát hiện này là không chắc chắn.
Cần thận trọng bằng cách cân bằng giữa lợi ích tiềm năng của việc điều trị với bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú
Sau khi uống 200 mg acyclovir x 5 lần/ ngày, acyclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương. Mức độ này có thể khiến trẻ bú mẹ tiếp xúc với liều lượng acyclovir lên đến 0,3 mg/ kg/ ngày. Do đó, nên thận trọng nếu dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có thông tin về ảnh hưởng của acyclovir đối với khả năng sinh sản của phụ nữ.
Trong một nghiên cứu trên 20 bệnh nhân nam có số lượng tinh trùng bình thường, acyclovir đường uống được dùng với liều lên đến 1 g mỗi ngày trong vòng 6 tháng đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với số lượng, khả năng di chuyển hoặc hình thái của tinh trùng.
Acyclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi vào nước tiểu, qua quá trình bài tiết ở ống thận.
Bất kỳ thuốc nào dùng đồng thời cạnh tranh với cơ chế này đều có thể gây tăng nồng độ acyclovir trong huyết tương. Probenecid và cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của acyclovir theo cơ chế này, và giảm độ thanh thải qua thận của acyclovir.
Tương tự, tình trạng tăng AUC của acyclovir và chất chuyển hóa không hoạt tính của mycophenolat mofetil (một tác nhân gây giảm miễn dịch dùng cho bệnh nhân cấy ghép) đã được nhận thấy khi các thuốc được dùng đồng thời.
Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều vì acyclovir có chỉ số điều trị rộng.
Một nghiên cứu thử nghiệm trên 5 đối tượng nam giới cho thấy dùng đồng thời với acyclovir làm tăng AUC của theophylin khoảng 50%. Nên xác định hàm lượng trong huyết tương khi điều trị đồng thời với acyclovir.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc MedSkin Clovir 800 có thể gây một số tác dụng liên quan đến hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau vùng bụng.
Bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị giảm chức năng thận và do đó cần phải điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Phải xem xét khả năng suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Bệnh nhân cao tuổi uống acyclovir liều cao nên uống đủ nước.
Quá liều thuốc MedSkin Clovir 800 có thể gây những tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn) và hệ thần kinh (đau đầu, lú lẫn).
Thuốc Medskin Clovir 800 thuộc nhóm dược lý: Thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp, chất ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid và nucleotid. Mã ATC: J05ABO1.
Thuốc Medskin Clovir 800 được sử dụng để điều trị thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona) (không bao gồm HSV sơ sinh và nhiễm trùng HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).
Trung bình
5
Lọc theo:
Nguyễn Tiến BắcDược sĩ
Chào bạn Nguyễn Thị Kim Thoa,
Khi sử dụng thuốc Medskinclovir 800mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Lọc theo:
Chị Cánh
Hữu ích
Trả lờiTrần PhươngDược sĩ
Chào chị Cánh,
Dạ sản phẩm là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng khi có chỉ định và liều lượng theo bác sĩ hướng dẫn ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờichị mai
Hữu ích
Trả lờiLinh ChiDược sĩ
Chào chị Mai,
Dạ sản phẩm chưa có báo cáo về tác dụng phụ này, nếu chị gặp triệu chứng bất thường vui lòng tới cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám kiểm tra kĩ hơn ạ
Nhà thuốc thông tin đến chị .
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiChiến
Hữu ích
Trả lờiQuỳnh ChuDược sĩ
Chào bạn Chiến,
Dạ sản phẩm có giá 100,800 ₫/hộp,
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiThu
Hữu ích
Trả lờiNguyễn LinhDược sĩ
Chào bạn Thu,
Dạ sản phẩm có giá 90,000 ₫/hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiToàn
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ
Chào bạn Toàn,
Dạ sản phẩm có giá 90,000đ/ hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờithái sanh minh quân
Hữu ích
Trả lờiĐặng Thị Cẩm TiênDược sĩ
Chào bạn Thái Sanh Minh Quân,
Dạ sản phẩm có giá 90,000 ₫/hộp ạ
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời
Nguyễn thị kim Thoa