Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

Long Châu
  1. /
  2. Thuốc/
  3. Mắt/
  4. Các thuốc nhãn khoa khác
Thuốc nhỏ mắt Napharoton Nam Hà điều trị mỏi mắt, xung huyết kết mạc (15ml)
Thương hiệu: Nam Hà

Thuốc nhỏ mắt Napharoton Nam Hà điều trị mỏi mắt, xung huyết kết mạc (15ml)

000164850 đánh giá0 bình luận

Danh mục

Các thuốc nhãn khoa khác

Dạng bào chế

Dung dịch

Quy cách

Hộp x 15ml

Thành phần

Dexpanthenol, Chlorpheniramine, Naphazoline, Vitamin B6, Tá dược vừa đủ

Chỉ định

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Nhà sản xuất

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM NAM HÀ

Số đăng ký

VD-9228-09

Thuốc cần kê toa

Không

Mô tả ngắn

Thuốc Napharoton là sản phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà. Thuốc được dùng trong các trường hợp mắt mỏi, xung huyết kết mạc, bệnh mắt do tia cực tím, hoặc các tia sáng khác, nhìn mờ, mắt ngứa, cộm mắt, phòng các bệnh về mắt khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi lọt vào mắt, khó chịu khi dùng kính tiếp xúc cứng.

Nước sản xuất

Việt Nam
Sản phẩm đang tạm hết hàng, dược sỹ sẽ liên hệ tư vấn.

Thuốc nhỏ mắt Napharoton là gì ?

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Napharoton

Thông tin thành phần

Hàm lượng

Dexpanthenol

15mg

Chlorpheniramine

3mg

Naphazoline

7.5mg

Vitamin B6

15mg

Tá dược vừa đủ

15ml

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Napharoton

Chỉ định

Thuốc Napharoton được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Mắt mỏi, xung huyết kết mạc, bệnh mắt do tia cực tím, hoặc các tia sáng khác, nhìn mờ, mắt ngứa, cộm mắt, phòng các bệnh về mắt khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi lọt vào mắt, khó chịu khi dùng kính tiếp xúc cứng.

Dược lực học

Naphazolin nitrat là thuốc cường α giao cảm có tác dụng gây co mạch làm giảm xung huyết.

Clorpheniramin Maleat (chlorpheniramine maleate): Có tác dụng kháng histamin chống viêm, chống dị ứng.

Pyridoxin hydroclorid, dexpanthenol là các vitamin nhóm B được bổ sung giúp tăng cường thị lực.

Dược động học

Thuốc nhỏ mắt có tác dụng tại chỗ.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Napharoton

Cách dùng

Mở nắp lọ, hướng miệng lọ vào mắt bóp nhẹ. Không để mi mắt chạm vào miệng lọ để tránh nhiễm trùng hoặc làm đục dung dịch do các chất tiết hoặc các vi sinh vật. Một vài hoạt chất có thể kết tinh ở miệng lọ trong quá trình bảo quản. Nếu có kết tinh lau miệng lọ bằng gạc sạch trước khi dùng.

Không dùng thuốc quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.

Liều dùng

Nhỏ mắt 2 - 3 giọt/lần, 5 - 6 lần/ngày. Nếu không khỏi mờ mắt sau khi dùng, ngừng dùng thuốc hỏi ý kiến bác sỹ. Nếu dùng nhiều ngày mà bệnh không đỡ, ngừng dùng thuốc hỏi ý kiến bác sỹ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Napharoton, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Có thể (ít gặp) gây xung huyết, ngứa, sưng hoặc các triệu chứng khác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Napharoton chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Đau mắt nặng như đau mắt đỏ, viêm loét giác mạc, kết mạc, viêm mắt do nhiễm khuẩn. Có tiền căn dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Tăng nhãn áp.

Thận trọng khi sử dụng

Chưa có tài liệu ghi nhận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc nhỏ mắt có tác dụng tại chỗ, hầu như không có tương tác thuốc.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ từ 150C – 300C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

  • Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

  • Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

  • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

  • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

  • Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)

Lọc theo:

Mới nhất
Cũ nhất
Hữu ích nhất
  • AT

    ANH THỌ

    còn thuốc ở vũng tàu ko ạ
    05/01/2023

    Hữu ích

    Trả lời
    • Thaont135Quản trị viên

      Chào Anh Thọ !

      Dạ rất tiếc sản phẩm đang tạm hết hàng. Mong Anh thông cảm. Anh vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn sản phẩm tương tự cùng công dụng. Thân mến!
      05/01/2023

      Hữu ích

      Trả lời