• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Dược chất/
    3. Gemtuzumab ozogamicin

    Gemtuzumab ozogamicin: Kháng thể đơn dòng kháng CD33

    21/06/2023

    Kích thước chữ
    Nội dung chính

    Mô tả

    Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

    Gemtuzumab ozogamicin

    Loại thuốc

    Thuốc chống ung thư, kháng thể đơn dòng.

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Bột để pha dung dịch tiêm truyền 5 mg.

    Chỉ định

    Kết hợp với daunorubicin (DNR) và cytarabine (AraC) để điều trị các bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên mắc bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) CD33 dương tính chưa từng được điều trị trước đây, ngoại trừ bệnh bạch cầu cấp tiền tủy bào (APL)

    Dùng đơn trị để hóa trị cảm ứng và hóa trị tiếp tục ở người lớn có AML dương tính với CD33 mới được chẩn đoán.

    Liệu pháp đơn trị cho AML dương tính với CD33 tái phát hoặc kháng trị ở người lớn và trẻ em ≥2 tuổi.

    FDA đã chỉ định là một loại thuốc mồ côi (thuốc đặc trị bệnh hiếm) cho AML.

    Dược lực học

    Gemtuzumab ozogamicin là một liên hợp kháng thể-thuốc (ADC) dương tính CD33. Gemtuzumab là một kháng thể globulin miễn dịch người nhóm G loại 4 (IgG4) nhận biết đặc biệt CD33 của người. Phần kháng thể liên kết đặc biệt với kháng nguyên CD33, một loại protein bám dính phụ thuộc axit sialic được tìm thấy trên bề mặt của tế bào bạch cầu dòng tủy và các tế bào bình thường chưa trưởng thành của dòng tế bào sinh tủy, nhưng không phải trên các tế bào gốc tạo máu bình thường.

    Phân tử nhỏ, N-acetyl gamma calicheamicin, là một sản phẩm tự nhiên bán tổng hợp gây độc tế bào. N-acetyl gamma calicheamicin được gắn cộng hóa trị với kháng thể qua liên kết AcBut (4 - (4-acetylphenoxy) axit butanoic).

    Dữ liệu phi lâm sàng cho thấy rằng hoạt tính chống ung thư của gemtuzumab ozogamicin là do sự liên kết của ADC với các tế bào ung thư biểu hiện CD33, sau đó là sự xâm nhập của phức hợp ADC-CD33, và sự giải phóng nội bào của N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide thông qua sự phân cắt thủy phân của liên kết AcBut. Sự kích hoạt N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide gây ra đứt gãy ADN chuỗi kép, sau đó gây ra ngừng chu kỳ tế bào và chết tế bào theo chương trình.

    Động lực học

    Hấp thu

    Gemtuzumab ozogamicin là liên hợp kháng thể đơn dòng dương tính CD33 (hP67.6) liên kết với yếu tố độc tế bào N-acetyl-gamma calicheamicin. AUC dự đoán của hP67,6 trong suốt quá trình điều trị là 25% và Cmax là 24 %, trong chế độ dùng liều ban đầu 9 mg/m2, vì PK là phi tuyến tính. Khi dùng gemtuzumab ozogamicin ở 3 mg/m2 vào ngày 1, 4 và 7, Cmax của hP67,6, sẽ xảy ra vào cuối thời điểm truyền, được dự đoán là 0,38 mg/L sau liều đầu tiên và tăng lên 0,63 mg/L sau liều thứ ba.

    Phân bố

    Trong ống nghiệm, N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide gắn kết với protein huyết tương người khoảng 97%. Trong ống nghiệm, N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide là cơ chất của P-glycoprotein (P-gp). Ở bệnh nhân, tổng thể tích phân bố của kháng thể hP67,6 (tổng V1 [10 L] và V2 [15 L]) khoảng 25 L.

    Chuyển hóa

    Con đường chuyển hóa chính của gemtuzumab ozogamicin được dự đoán là thủy phân giải phóng N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide. Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide được chuyển hóa nhiều, chủ yếu thông qua quá trình khử không enzym của gốc disulphide. Hoạt tính (độc tính tế bào) của các chất chuyển hóa sẽ bị giảm độc lực đáng kể. Ở bệnh nhân, nồng độ calicheamicin không liên hợp trong huyết tương thường thấp, với Cmax trung bình dự đoán là 1,5 ng/mL sau liều thứ ba.

    Thải trừ

    Độ thanh thải (Cl) dự đoán của hP67,6 từ huyết tương là 3 L/h ngay sau liều đầu tiên và sau đó là 0,3 L/h. Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương (t1/2) đối với hP67,6 khoảng 160 giờ đối với một bệnh nhân điển hình ở mức liều khuyến cáo (3 mg/m2) của gemtuzumab.

    Tương tác thuốc

    Tương tác với các thuốc khác

    Không có nghiên cứu về tương tác thuốc của gemtuzumab trên lâm sàng.

    Tương kỵ thuốc

    Không có nghiên cứu về khả năng tương thích của gemtuzumab, thuốc không nên được trộn lẫn với các sản phẩm thuốc khác.

    Chống chỉ định

    Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong công thức.

    Liều lượng & cách dùng

    Người lớn

    Thuốc nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị ung thư và trong môi trường có đầy đủ các phương tiện hồi sức ngay lập tức.

    Thuốc chỉ nên được sử dụng cho những bệnh nhân đủ điều kiện để được hóa trị liệu cảm ứng chuyên sâu.

    Nên điều trị trước bằng corticosteroid, thuốc kháng histamine và acetaminophen (hoặc paracetamol) 1 giờ trước khi dùng thuốc để giúp cải thiện các triệu chứng liên quan đến truyền dịch.

    Hóa trị cảm ứng

    Liều khuyến cáo là 3 mg/m2/liều (tối đa là một lọ 5 mg) truyền trong khoảng thời gian 2 giờ vào các ngày 1, 4 và 7 kết hợp với DNR 60 mg/m2/ngày truyền trong 30 phút vào ngày 1 đến ngày 3, và AraC 200 mg/m2/ngày truyền liên tục vào ngày 1 đến ngày 7.

    Nếu cần phải hóa trị cảm ứng lần thứ hai, không nên dùng gemtuzumab ozogamicin

    trong liệu pháp cảm ứng lần hai. Chỉ nên sử dụng DNR và AraC trong chu kỳ cảm ứng lần hai, với liều lượng khuyến cáo: DNR 35 mg/m2/ngày vào ngày 1 và 2, và AraC 1 g/m2 cứ 12 giờ một lần, vào ngày 1 đến ngày 3 .

    Hóa trị củng cố

    Đối với bệnh nhân thuyên giảm hoàn toàn (CR) sau khi hóa trị cảm ứng, được xác định là có ít hơn 5% tế bào tạo xương trong tủy bào và số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính (ANC) trên 1,0 × 109 tế bào/L với số lượng tiểu cầu 100 × 109/L hoặc nhiều hơn trong máu ngoại vi trong trường hợp không truyền máu, tối đa 2 đợt hóa trị củng cố DNR tiêm tĩnh mạch (60 mg/m2 trong 1 ngày [đợt 1] hoặc 2 ngày [đợt 2]) kết hợp với AraC tiêm tĩnh mạch (1 g/m2 mỗi 12 giờ, truyền trong 2 giờ vào ngày 1 đến ngày 4) với gemtuzumab ozogamicin tiêm tĩnh mạch (3 mg/m2/liều truyền trong 2 giờ lên đến liều tối đa của một lọ 5 mg vào ngày 1).

    Liệu trình

    điều trị

    Gemtuzumab ozogamicin

    Daunorubicin

    Cytarabine

    Cảm ứnga

    3 mg/m2/liều (tối đa là một lọ 5 mg) vào ngày 1, 4 và 7

    60 mg/m2/ngày vào ngày 1 đến ngày 3

    200 mg/m2/ngày vào ngày 1 đến ngày 7

    Cảm ứng lần hai (nếu cần)

    Không nên được sử dụng trong lần cảm ứng thứ hai.

    35 mg/m2/ngày vào ngày 1 đến ngày 2

    1 g/m2/ cứ 12 giờ một lần vào ngày 1 đến ngày 3

    Củng cố đợt1a

    3 mg/m2/liều (tối đa là một lọ 5 mg) vào ngày 1

    60 mg/m2/ngày vào ngày 1

    1 g/m2/ cứ 12 giờ một lần vào ngày 1 đến ngày 4

    Củng cố đợt 2a

    3 mg/m2/liều (tối đa là một lọ 5 mg) vào ngày 1

    60 mg/m2 ngày vào ngày 1 đến ngày 2

    1 g/m2/ cứ 12 giờ một lần vào ngày 1 đến ngày 4

    a Đối với bệnh nhân thuyên giảm hoàn toàn (CR) sau khi khởi phát.

    Trẻ em

    Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của gemtuzumab ozogamicin ở bệnh nhân dưới 15 tuổi. Không có khuyến cáo nào về liều lượng sử dụng ở trẻ em.

    Đối tượng khác

    Bệnh nhân suy gan

    Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy gan được xác định bởi bilirubin toàn phần ≤ 2×giới hạn trên của mức bình thường (ULN) và AST/ALT ≤ 2,5 ×ULN. Ngưng gemtuzumab cho đến khi phục hồi bilirubin toàn phần xuống ≤ 2 × ULN và AST, ALT xuống ≤ 2,5 ×ULN trước mỗi liều.

    Bệnh nhân suy thận

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Gemtuzumab chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận nặng. Thuốc không qua quá trình thanh thải ở thận, dược động học ở bệnh nhân suy thận nặng chưa được biết rõ.

    Bệnh nhân cao tuổi

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi).

    Tác dụng phụ

    Thường gặp

    Nhiễm trùng

    Sốt giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch huyết

    Tăng đường huyết, giảm thèm ăn

    Hội chứng ly giải khối u

    Đau đầu

    Nhịp tim nhanh

    Xuất huyết, tụt huyết áp, tăng huyết áp

    Khó thở

    Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, viêm miệng

    Cổ trướng, rối loạn tiêu hóa, viêm thực quản

    Tăng transaminase, tăng bilirubin máu

    Bệnh gan do tắc mạch, gan to, vàng da, chức năng gan bất thường, tăng GGT

    Phát ban, ban đỏ, ngứa

    Sốt, phù, mệt mỏi, ớn lạnh, suy đa cơ quan

    Tăng LDH, tăng phosphatase kiềm

    Ít gặp

    Suy gan

    Hội chứng Budd-Chiari

    Không xác định tần suất

    Viêm phổi kẽ

    Viêm đại tràng bạch cầu trung tính

    Viêm bàng quang xuất huyết

    Lưu ý

    Lưu ý chung

    Cần ghi rõ tên và số lô của sản phẩm được sử dụng.

    Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan/hội chứng tắc nghẽn hình sin (VOD/SOS) cần được theo dõi chặt chẽ.

    Theo dõi chặt chẽ lâm sàng các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng liên quan đến tiêm truyền gemtuzumab.

    Theo dõi công thức máu toàn phần trước mỗi liều gemtuzumab. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng, chảy máu/xuất huyết, hoặc các ảnh hưởng khác của suy tủy.

    Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng ly giải khối u (TLS) và điều trị ngăn ngừa sự phát triển của tăng axit uric máu.

    Phụ nữ có khả năng sinh con hoặc bạn tình của phụ nữ có khả năng sinh con nên sử dụng 2 phương pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị với gemtuzumab ít nhất 7 tháng (nữ) hoặc 4 tháng (nam) sau liều cuối cùng.

    Lưu ý với phụ nữ có thai

    Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên tránh mang thai trong khi dùng thuốc.

    Không có hoặc số lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng gemtuzumab ozogamicin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản.

    Thuốc không được dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Phụ nữ có thai, hoặc bệnh nhân đang mang thai khi dùng gemtuzumab ozogamicin, hoặc bệnh nhân nam được điều trị như bạn tình của phụ nữ có thai, phải được đề phòng về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Lưu ý với phụ nữ cho con bú

    Không có thông tin nào liên quan đến sự hiện diện của gemtuzumab ozogamicin hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa. Do khả năng xảy ra phản ứng phụ ở trẻ em bú mẹ, phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.

    Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được thông báo có thể bị mệt mỏi, chóng mặt và đau đầu trong khi điều trị với thuốc. Cần hết sức thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Quá liều

    Quá liều và xử trí

    Quá liều và độc tính

    Không có báo cáo về trường hợp quá liều gemtuzumab. Liều đơn cao hơn 9 mg/m2 ở người lớn chưa được thử nghiệm.

    Cách xử lý khi quá liều

    Điều trị quá liều gemtuzumab bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung.

    Quên liều và xử trí

    Không có thông tin.

    Nguồn tham khảo
    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm