Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
Danh mục | Thuốc giãn cơ |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
Thành phần | |
Nhà sản xuất | KOREA PHARMA |
Nước sản xuất | Hàn Quốc |
Xuất xứ thương hiệu | Hàn Quốc |
Số đăng ký | VN-19870-16 |
Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả ngắn | Thuốc Kesera 750mg là sản phẩm được sản xuất bởi Korea Pharma (Việt Nam), có thành phần chính là methocarbamol. Đây là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định để giảm đau do bong gân, căng cơ, chấn thương, cơ xương bị viêm hay mắc hội chứng. Thuốc Kesera 750mg được bào chế dưới dạng viên nén mỗi viên chứa 750mg methocarbamol. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên. |
Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Viên nén Kesera 750mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Methocarbamol | 750mg |
Thuốc Kesera 750mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ, tác động lên trung tâm ester của acid carbamic.
Methocarbamol là thuốc giãn cơ có tác dụng lên trung tâm. Tác dụng giãn cơ của thuốc là do ức chế các phản xạ đa xỉ nạp ở tủy sống và các trung tâm dưới vỏ.
Ở liều điều trị, methocarbamol không ảnh hưởng đến trường lực và sự co bóp sinh lý của cơ xương cũng như sự vận động của các cơ không phải là cơ vân và không có tác động đến sự vận động cuối của khối cơ.
Sau khi uống, methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Có thể phát hiện được hoạt chất trong máu 10 phút sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 30 - 60 phút.
Thời gian bán hủy trong huyết tương là ca 2 giờ. Methocarbamol và 2 chất chuyển hóa của nó liên kết với acid glucuronic và acid sulfuric và được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận. Khoảng một nửa liều dùng được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 4 giờ, chỉ một phần nhỏ của thuốc được thải trừ dưới dạng methocarbamol không biến đổi.
Bệnh nhân suy thận
Độ thanh thải của methocarbamol ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu duy trì là giảm khoảng 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình của cả 2 nhóm là như nhau (tương ứng 1,2 giờ so với 1,1 giờ).
Bệnh nhân suy gan.
Ở những bệnh nhân xơ gan thứ phát do nghiện rượu, độ thanh thải toàn phần của methocarbamol trung bình bị giảm khoảng 70% so với người bình thường (11,9l/giờ), và thời gian bản thải trung bình tăng khoảng 3,4 giờ. Tỷ lệ methocarbamol liên kết với các protein huyết tương giảm khoảng 40 đến 45% so với 46 đến 50% của người bình thường cùng tuổi và cân nặng.
Thuốc dùng đường uống.
Ngurời lớn
Liều khuyến cáo cho người lớn là 1500mg methocarbamol x 3 lần một ngày.
Khi bắt đầu điều trị, liều khuyến cáo là 1500mg methocarbamol x 4 lần một ngày.
Trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể dùng tới 7500mg methocarbamol mỗi ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào các triệu chứng gây ra bởi căng cơ, nhưng không quá 30 ngày.
Bệnh nhân nhi
Sự an toàn và hiệu quả của methocarbamol ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.
Bệnh nhân cao tuổi
Một nửa liều tối đa hoặc ít hơn có thể đủ để có đáp ứng điều trị.
Bệnh nhân suy gan
Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét việc tăng khoảng cách giữa các liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thông tin có sẵn còn hạn chế về ngộ độc cấp của methocarbamol. Quá liều methocarbamol thường xảy ra trong trường hợp dùng chung với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác và gồm các triệu chứng sau: Buồn nôn, buồn ngủ, mờ mắt, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.
Sau khi uống 22,5 đến 50g methocarbamol với ý định tự tử, hai bệnh nhân bị buồn ngủ, nhưng đã phục hồi hoàn toàn trong vòng 24 giờ.
Trong tài liệu y khoa về 3 trường hợp tử vong khi bệnh nhân sử dụng thêm methocarbamol sau khi uống một lượng lớn rượu (2 trường hợp) hoặc dùng thuốc phiện (1 trường hợp) với ý định tự tử.
Xử trí quá liều thuốc gồm rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và theo dõi các chức năng thiết yếu. Lợi ích của chạy thận nhân tạo trong xử trí quá liều thuốc chưa được thiết lập.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Kesera 750mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tần suất của các tác dụng không mong muốn - nếu dữ liệu liên quan được đưa ra trong tài liệu này - được xác định bằng các quy ước sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10).
Thường gặp (< 1/100 đến < 1/10).
Ít gặp (> 1/1 000 đến < 1/100).
Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000).
Rất hiếm gặp (≥ 1/10000).
Chưa rõ (tần suất không thể ước tính được từ các dữ liệu có sẵn).
Nhiễm khuẩn và nhiễm độc
Hiếm gặp: Viêm kết mạc.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm gặp: Chán ăn.
Rối loạn tâm thần
Rất hiếm gặp: Bồn chồn, lo lắng, bối rối.
Rối loạn hệ thần kinh.
Hiếm gặp: Nhức đầu, chóng mặt, miệng có vị kim loại.
Rất hiếm gặp: Ngất, rung giật nhãn cầu, chóng mặt, run, co giật.
Chưa rõ: Ngủ gà ngủ gật.
Rối loạn mắt
Rất hiếm gặp: Suy giảm thị lực.
Rối loạn tim
Rất hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim.
Rối loạn mạch
Hiếm gặp: Huyết áp thấp.
Rất hiếm gặp: Nóng bừng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Hiếm gặp: Nghẹt mũi.
Rối loạn tiêu hóa
Rất hiếm gặp: Buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: Phù mạch, ngứa, nổi mẩn da, nổi mề đay.
Rối loạn chung và tại vị trí sử dụng
Hiếm gặp: Sốt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Báo cáo các phản ứng phụ nghi ngờ sau khi lưu hành thuốc là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các nhân viên y tế phải báo cáo bất kỳ phản ứng phụ nghi ngờ nào về trung tâm báo cáo quốc gia.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Kesera 750mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với methocarbamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền hôn mê, hôn mê, tổn thương não, rối loạn hệ thần kinh trung ương (CNS), nhược cơ, động kinh.
Nên sử dụng thận trọng methocarbamol ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc gan.
Bệnh nhân nên được thông báo rằng việc uống rượu trong thời gian điều trị với methocarbamol hoặc sử dụng kết hợp với các chất có tác dụng lên sự tập trung khác có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
Ảnh hưởng đến xét nghiệm
Methocarbamol có thể gây nhiều màu sắc trong các xét nghiệm sàng lọc acid hydroxyindolacetic (5 - HIAA) sử dụng thuốc thử nitrosoaphthol và xét nghiệm sàng lọc acid vanillylmandelic (MMA) trong nước tiểu bằng phương pháp Gitlow.
Methocarbamol gây ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc vì methocarbamol có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ, đặc biệt nếu đang dùng cùng với các thuốc có khả năng gây buồn ngủ khác.
Các tác dụng không mong muốn của methocarbamol có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.
Không có kinh nghiệm trong việc sử dụng methocarbamol trong khi mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã không thiết lập được việc sử dụng methocarbamol an toàn với các tác dụng lên sự có thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, sự sinh sản và sự phát triển sau sinh. Nguy cơ tiềm ẩn cho con người chưa được biết đến. Do đó, không nên sử dụng methocarbamol trong thời gian mang thai.
Người ta chưa biết methocarbamol hoặc các chất chuyển hóa của nó có tiết được vào sữa mẹ không. Methocarbamol hoặc các chất chuyển hóa của nó có tiết vào sữa của chó đang cho con bú. Do đó, không nên sử dụng methocarbamol cho phụ nữ đang cho con bú.
Sử dụng đồng thời methocarbamol với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như barbiturat, opioid và thuốc ức chế sự thèm ăn có thể làm tăng tác dụng của tất cả các thuốc.
Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, như atropin và một số loại thuốc hưởng tâm thần.
Sử dụng methocarbamol cùng với rượu có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
Methocarbamol có thể ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid. Do đó không sử dụng methocarbamol ở những bệnh nhân nhược cơ đang sử dụng pyridostigmin.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, nhiệt độ dưới 30oC.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:
Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Lê Quang ĐạoDược sĩ
Chào bạn Trang,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự Thuốc Hemol 750mg Phương Đông điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp (10 vỉ x 10 viên), tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiANH ĐẠT
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Tiến BắcDược sĩ
Chào anh Đạt,
Dạ sản phẩm Kesera 750mg Korea Pharma là thuốc và cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ ạ.
Nhà thuốc thông tin đến anh.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiVân
Hữu ích
Trả lờiĐặng Thị Cẩm TiênDược sĩ
Chào bạn Vân,
Dạ sản phẩm là thuốc kê đơn bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng phù hợp nhà thuốc gửi bạn liều khuyến cáo cho người lớn là 1500mg methocarbamol x 3 lần một ngày của nhà sản xuất. Thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiPhạm Minh Thuý
Hữu ích
Trả lờiTanHT11Dược sĩ
Hữu ích
Trả lờituan
Hữu ích
Trả lờiTHUCT5Dược sĩ
Chào bạn Tuan,
Dạ sản phẩm có giá 510,000đ/Hộp. Bạn vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được hỗ trợ tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời
Trang
Hữu ích
Trả lời