• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Góc sức khỏe/
    3. Phòng bệnh & Sống khoẻ/
    4. Kiến thức y khoa

    Bạch hầu ở trẻ em: Điều trị và cách phòng ngừa bệnh

    Mỹ Hạnh

    21/03/2026

    Kích thước chữ

    Bạch hầu ở trẻ em là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng và thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kiểm soát bệnh.

    Bệnh bạch hầu ở trẻ em rất thường gặp và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất tế bào máu trong cơ thể. Tuy nhiên, nhờ sự tiến bộ của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị đã giúp cải thiện đáng kể tiên lượng và tỷ lệ sống của trẻ mắc bệnh. Vậy điều trị bệnh bạch hầu ở trẻ em được thực hiện như thế nào và cần lưu ý những gì trong quá trình điều trị? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    Bệnh bạch hầu ở trẻ em là gì?

    Bạch hầu ở trẻ em là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây ra. Bệnh thường biểu hiện bằng giả mạc màu trắng ngà bám chặt ở hầu họng, amidan, thanh quản hoặc mũi, đôi khi có thể xuất hiện ở da, kết mạc mắt hoặc cơ quan sinh dục. Bạch hầu có xu hướng xuất hiện theo mùa, thường gặp vào khoảng tháng 8 đến tháng 10.

    Không chỉ gây nhiễm trùng tại chỗ, vi khuẩn bạch hầu còn tiết độc tố có thể dẫn đến suy hô hấp, suy tuần hoàn, liệt màn khẩu cái và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Tỷ lệ tử vong do bệnh được thống kê có thể lên đến 20% nếu không được điều trị kịp thời. Việc sử dụng huyết thanh kháng độc tố bạch hầu sớm giúp cải thiện đáng kể tiên lượng cho người bệnh.

    Nhờ chương trình tiêm chủng, tỷ lệ mắc bạch hầu tại Việt Nam đã giảm rõ rệt. Tuy nhiên, bệnh vẫn có nguy cơ bùng phát ở những khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch hoặc sống trong môi trường vệ sinh kém.

    Bạch hầu ở trẻ em là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bạch hầu gây ra, biểu hiện phần lớn ở hầu họng
    Bạch hầu ở trẻ em là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bạch hầu gây ra, biểu hiện phần lớn ở hầu họng

    Điều trị bệnh bạch hầu

    Theo phác đồ của Bộ Y tế Việt Nam, điều trị bệnh bạch hầu cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng thuốc phù hợp nhằm kiểm soát nhiễm trùng, ngăn ngừa biến chứng.

    Nguyên tắc điều trị bệnh bạch hầu

    Việc điều trị bạch hầu cần thực hiện sớm và đúng phác đồ, bao gồm:

    • Phát hiện sớm và cách ly ngay khi có ca bệnh để hạn chế lây lan.
    • Sử dụng huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD) kết hợp với kháng sinh càng sớm càng tốt nhằm trung hòa độc tố và giảm nguy cơ biến chứng.
    • Theo dõi chặt chẽ để phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng nguy hiểm.
    • Chăm sóc toàn diện cho người bệnh, đặc biệt là hỗ trợ hô hấp và dinh dưỡng.
    Người bệnh bạch hầu cần được cách ly để tránh lây lan
    Người bệnh bạch hầu cần được cách ly để tránh lây lan

    Sử dụng thuốc điều trị bệnh bạch hầu

    Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD)

    Thuốc cần được sử dụng ngay khi nghi ngờ mắc bệnh. Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh, không phụ thuộc vào tuổi hay cân nặng. Trước khi tiêm cần thử phản ứng, nếu dương tính có thể áp dụng phương pháp giải mẫn cảm Besredka.

    Liều tham khảo:

    • Bạch hầu hầu họng hoặc thanh quản trong 2 ngày đầu: 20.000 - 40.000 UI.
    • Bạch hầu mũi họng: 40.000 - 60.000 UI.
    • Bạch hầu ác tính: 80.000 - 100.000 UI.

    Trong các trường hợp nặng, SAD có thể được truyền tĩnh mạch chậm sau khi pha với dung dịch muối sinh lý và cần theo dõi sát nguy cơ sốc phản vệ.

    Huyết thanh kháng độc đồ bạch được chỉ định ngay khi nghi ngờ mắc bạch hầu
    Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu được chỉ định ngay khi nghi ngờ mắc bạch hầu

    Kháng sinh

    Kháng sinh được dùng nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh và hạn chế lây lan. Một số thuốc thường được sử dụng gồm:

    • Penicillin G: 50.000 - 100.000 đơn vị/kg/ngày, chia 2 lần, thường dùng khoảng 14 ngày.
    • Erythromycin: Trẻ em 30 - 50 mg/kg/ngày; người lớn 500 mg/lần, ngày 4 lần.
    • Azithromycin: Trẻ em 10 - 12 mg/kg/ngày; người lớn 500 mg/ngày, dùng khoảng 14 ngày.

    Việc tuân thủ đúng phác đồ và điều trị sớm giúp giảm đáng kể nguy cơ biến chứng và tử vong do bệnh bạch hầu.

    Các phương pháp điều trị hỗ trợ khác

    Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người mắc bạch hầu có thể cần áp dụng thêm các biện pháp điều trị hỗ trợ nhằm kiểm soát triệu chứng và phòng ngừa biến chứng:

    • Hỗ trợ hô hấp: Đảm bảo đường thở thông thoáng. Trường hợp khó thở nặng có thể cần mở khí quản. Nếu xuất hiện suy hô hấp, người bệnh sẽ được thở oxy và khi cần có thể áp dụng thở máy không xâm nhập hoặc xâm nhập.
    • Hỗ trợ tuần hoàn: Bù đủ nước và điện giải cho cơ thể. Nếu bệnh nhân bị sốc sau khi đã bù dịch, bác sĩ có thể sử dụng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp và theo dõi nguy cơ quá tải dịch.
    • Cân bằng điện giải: Theo dõi và điều chỉnh các rối loạn điện giải nếu có.
    • Xử trí rối loạn tim mạch: Trong trường hợp rối loạn nhịp tim, có thể sử dụng máy tạo nhịp tim tạm thời. Nếu xuất hiện viêm cơ tim nặng hoặc sốc tim, người bệnh có thể được điều trị chuyên sâu, thậm chí hỗ trợ tuần hoàn bằng ECMO khi cần thiết.
    • Điều trị suy tạng: Với các trường hợp suy đa tạng hoặc suy thận, bác sĩ có thể chỉ định lọc máu liên tục.
    • Sử dụng corticoid: Có thể được cân nhắc trong một số trường hợp bạch hầu nặng hoặc bạch hầu thanh quản gây phù nề nhiều.
    • Đảm bảo dinh dưỡng: Người bệnh được cung cấp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc kết hợp qua đường tiêu hóa tùy tình trạng cụ thể.

    Người bệnh có thể được xuất viện sau khoảng 2 - 3 tuần điều trị khi tình trạng ổn định, xét nghiệm vi khuẩn âm tính và không còn biến chứng. Sau đó, bệnh nhân cần tiêm phòng bạch hầu và theo dõi ngoại trú trong khoảng 60 - 70 ngày để đảm bảo hồi phục hoàn toàn.

    Cách phòng tránh bệnh bạch hầu ở trẻ em

    Để giảm nguy cơ mắc bạch hầu, cha mẹ cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh, trong đó tiêm vắc xin và tăng cường sức đề kháng cho trẻ là yếu tố quan trọng nhất.

    Tiêm vắc xin phòng bạch hầu

    Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch là cách hiệu quả nhất để phòng bệnh bạch hầu với tỷ lệ bảo vệ có thể lên đến khoảng 97%.

    dieu-tri-benh-bach-hau-o-tre-em-nhu-the-nao-5
    Tiêm phòng đầy đủ là phương pháp phòng bệnh bạch hầu tối ưu và hiệu quả nhất

    Hiện nay, tại Việt Nam chưa có vắc xin bạch hầu đơn mà chủ yếu sử dụng các vắc xin phối hợp có thành phần bạch hầu, chẳng hạn như:

    • Vắc xin 6 trong 1: Hexaxim, Infanrix Hexa.
    • Vắc xin 5 trong 1: Pentaxim, ComBE Five.
    • Vắc xin 4 trong 1: Tetraxim.
    • Vắc xin 3 trong 1: Boostrix, Adacel.
    • Vắc xin Td phòng bạch hầu - uốn ván.

    Trẻ thường được tiêm các mũi cơ bản trong 2 năm đầu đời và cần tiêm nhắc lại ở các giai đoạn sau theo khuyến cáo của bác sĩ.

    Biện pháp phòng lây nhiễm

    Ngoài tiêm chủng, cha mẹ nên thực hiện thêm các biện pháp phòng bệnh như:

    • Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để tăng cường miễn dịch.
    • Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh mũi họng cho trẻ.
    • Giữ môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng.
    • Tập cho trẻ rửa tay thường xuyên, che miệng khi ho hoặc hắt hơi và đeo khẩu trang khi cần.
    • Hạn chế tiếp xúc với người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bạch hầu.

    Bạch hầu ở trẻ em là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn bạch hầu gây ra và có khả năng lây lan nhanh trong cộng đồng. Trẻ nhỏ, đặc biệt dưới 5 tuổi, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Vì vậy, cha mẹ cần chủ động phòng ngừa cho trẻ, trong đó tiêm vắc xin phòng bạch hầu đầy đủ và đúng lịch là biện pháp hiệu quả nhất.

    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

    Dược sĩ Đại họcNguyễn Thanh Hải

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

    Xem thêm thông tin