• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Góc sức khỏe/
    3. Phòng bệnh & Sống khoẻ/
    4. Kiến thức y khoa

    Hướng dẫn phác đồ điều trị giãn phế quản theo Bộ Y tế

    Mỹ Hạnh

    16/03/2026

    Kích thước chữ

    Phác đồ điều trị giãn phế quản Bộ Y tế là tài liệu quan trọng giúp bác sĩ và người bệnh nắm rõ phương pháp điều trị chuẩn. Việc tuân thủ đúng phác đồ không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giảm nguy cơ biến chứng.

    Để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng, phác đồ điều trị giãn phế quản theo Bộ Y tế đã được ban hành nhằm chuẩn hóa quy trình chăm sóc. Đây là tài liệu quan trọng giúp các cơ sở y tế áp dụng thống nhất, đảm bảo an toàn và mang lại kết quả tích cực cho người bệnh.

    Định nghĩa về giãn phế quản

    Giãn phế quản là tình trạng giãn rộng bất thường, kéo dài và không hồi phục của một hoặc nhiều phế quản có đường kính trên 2 mm. Dựa vào hình thái, giãn phế quản được chia thành ba loại chính: Giãn phế quản hình trụ, giãn phế quản hình túi và giãn phế quản hình tràng hạt. Bệnh hình thành do sự phá hủy cấu trúc của thành phế quản, làm mất tính đàn hồi và khả năng dẫn lưu bình thường của đường thở.

    Chẩn đoán giãn phế quản

    Chẩn đoán giãn phế quản dựa trên sự kết hợp giữa triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng, trong đó chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao có vai trò quan trọng trong việc xác định bệnh.

    Ho, khạc đàm kéo dài là triệu chứng thường gặp của giãn phế quản
    Ho, khạc đàm kéo dài là triệu chứng thường gặp của giãn phế quản

    Triệu chứng lâm sàng

    • Ho, khạc đờm kéo dài: Là triệu chứng thường gặp nhất. Đờm thường màu vàng hoặc xanh, đôi khi lẫn máu. Lượng đờm có thể ít (<10 ml/ngày), trung bình (10 - 150 ml/ngày) hoặc nhiều (>150 ml/ngày). Khi để lắng, đờm có thể chia thành 3 lớp: Bọt ở trên, nhầy mủ ở giữa và mủ đục ở dưới. Khạc đờm thường tăng khi có bội nhiễm. Một số trường hợp có thể ho khan hoặc ít ho khi giãn phế quản thể khô ở các thùy trên.
    • Ho ra máu: Có thể là triệu chứng duy nhất của bệnh và thường tái phát nhiều lần. Mức độ ho máu được chia thành nhẹ (<50 ml), trung bình (50 - 200 ml), nặng (>200 ml) và rất nặng (>500 ml/ngày hoặc gây suy hô hấp cấp).
    • Khó thở: Thường xuất hiện ở giai đoạn muộn khi tổn thương lan rộng hai phổi.
    • Sốt: Xuất hiện khi có nhiễm khuẩn hô hấp, thường kèm tăng lượng đờm hoặc thay đổi màu sắc đờm.
    • Đau ngực: Thường gặp khi có nhiễm khuẩn phổi gần màng phổi hoặc túi phế quản giãn căng.
    • Khám phổi bác sĩ có thể nghe thấy ran ẩm, ran nổ, ran rít, ran ngáy hoặc tiếng thổi giả hang.
    • Móng tay khum (ngón tay dùi trống) có thể xuất hiện ở bệnh nhân bội nhiễm kéo dài.
    • Trường hợp nặng có thể có dấu hiệu tâm phế mạn như phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

    Triệu chứng cận lâm sàng

    Chụp X-quang phổi: Có thể thấy hình ảnh thành phế quản dày tạo hai đường song song (dấu đường ray), các ổ sáng nhỏ dạng tổ ong, hoặc các dải mờ hình ống do phế quản chứa dịch nhầy. Tuy nhiên khoảng 7 - 30% trường hợp X-quang có thể không phát hiện bất thường.

    Chụp cắt lớp vi tính ngực độ phân giải cao (HRCT): Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán giãn phế quản. Các dấu hiệu thường gặp gồm: Phế quản giãn lớn hơn động mạch đi kèm, không nhỏ dần về ngoại vi và có thể thấy phế quản nằm sát màng phổi.

    Chụp X-quang phổi là phương pháp cận lâm sàng được chỉ định ở hầu hết bệnh nhân giãn phế quản
    Chụp X-quang phổi là phương pháp cận lâm sàng được chỉ định ở hầu hết bệnh nhân giãn phế quản

    Phác đồ điều trị giãn phế quản bộ y tế mới nhất

    Phác đồ điều trị giãn phế quản của Bộ Y tế Việt Nam được ban hành nhằm chuẩn hóa quy trình chẩn đoán và điều trị, đồng thời hạn chế sự khác biệt trong thực hành lâm sàng giữa các tuyến y tế. Dựa trên các hướng dẫn chuyên môn, phác đồ tập trung vào việc chẩn đoán chính xác, đánh giá mức độ bệnh và xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp cho từng người bệnh.

    Theo Quyết định 4235/QĐ-BYT về việc ban hành Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp, trong đó có nội dung hướng dẫn cụ thể về chẩn đoán và điều trị giãn phế quản, giúp nhân viên y tế có cơ sở thống nhất trong quản lý và điều trị bệnh.

    Việc điều trị giãn phế quản nhằm kiểm soát nhiễm trùng, cải thiện dẫn lưu đờm, giảm co thắt phế quản và xử trí các biến chứng như ho ra máu. Phác đồ điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam bao gồm các nội dung chính sau:

    Điều trị bội nhiễm phế quản

    Kháng sinh có thể dùng đường uống hoặc tiêm tùy theo mức độ nhiễm trùng và đặc điểm đờm. Các kháng sinh được ưu tiên như sau:

    Kháng sinh là thuốc không thể thiếu trong phác đồ điều trị giãn phế quản bộ y tế
    Kháng sinh là thuốc không thể thiếu trong phác đồ điều trị giãn phế quản Bộ Y tế
    • Cefuroxim 2 g/ngày.
    • Cefotaxim 3 - 6 g/ngày.
    • Ceftazidim 3 - 6 g/ngày (chia 3 lần).
    • Ticarcillin - Acid clavulanic 4,8 - 9,6 g/ngày.

    Kết hợp kháng sinh khác khi cần:

    • Nhóm Aminoglycosid: Gentamycin 3 - 5 mg/kg/ngày hoặc Amikacin 15 mg/kg/ngày.
    • Nhóm Quinolon: Ciprofloxacin 1 g/ngày, Levofloxacin 750 mg/ngày, Moxifloxacin 400 mg/ngày.

    Kháng sinh thay thế:

    • Penicillin G 10 - 50 triệu đơn vị/ngày kết hợp Aminoglycosid.
    • Nếu nghi vi khuẩn tiết beta-lactamase: dùng Amoxicillin-Clavulanate hoặc Ampicillin-Sulbactam (3 - 6 g/ngày).
    • Nếu đờm mủ thối: Phối hợp beta-lactam với Metronidazol 1 - 1,5 g/ngày.

    Kháng sinh cần điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và kháng sinh đồ. Thời gian điều trị thường 1 - 2 tuần, nhưng có thể kéo dài tới 3 tuần trong các trường hợp nặng hoặc nhiễm Pseudomonas aeruginosa hoặc Staphylococcus aureus.

    Dẫn lưu đờm

    Người bệnh cần được hướng dẫn ho khạc đờm đúng cách, vỗ rung lồng ngực và dẫn lưu tư thế (thường nằm đầu thấp để đờm dễ thoát ra). Thực hiện 2 - 3 lần/ngày, mỗi lần 5 - 20 phút trước bữa ăn.

    Trong một số trường hợp có thể soi phế quản ống mềm để hút dịch, xét nghiệm vi sinh và làm sạch đờm mủ.

    Điều trị co thắt phế quản

    Khi bệnh nhân có khó thở, ran rít hoặc ran ngáy, có thể dùng thuốc giãn phế quản:

    • Salbutamol 4 mg x 4 viên/ngày.
    • Terbutalin 5 mg x 2 - 4 viên/ngày.
    • Ipratropium bromid khí dung 2 ml/lần x 3 lần/ngày.
    • Fenoterol/Ipratropium hoặc Salbutamol/Ipratropium khí dung 2 ml/lần x 3 lần/ngày.
    • Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài: Bambuterol 10 mg/ngày.
    Thuốc giãn phế quản cũng được chỉ định trong trường hợp có co thắt phế quản
    Thuốc giãn phế quản cũng được chỉ định trong trường hợp có co thắt phế quản

    Điều trị ho ra máu

    Ho máu nhẹ (<50 ml/ngày): Nghỉ ngơi, ăn lỏng, dùng thuốc giảm ho và an thần nếu không có chống chỉ định.

    Ho máu trung bình (50 - 200 ml/ngày): Nghỉ ngơi, ăn lỏng, dùng thuốc giảm ho và an thần nếu không có chống chỉ định.

    Transamin 250 mg tiêm tĩnh mạch (4 ống/ngày).

    Morphin 0,01 g tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch (thận trọng khi suy hô hấp).

    Dùng kháng sinh để phòng nhiễm khuẩn.

    Ho máu nặng (>200 ml/ngày):

    • Hồi sức tích cực, truyền dịch và truyền máu khi cần.
    • Hút đờm máu, đặt nội khí quản hoặc mở khí quản nếu tắc đường thở.
    • Soi phế quản xác định vị trí chảy máu và có thể bơm thuốc co mạch (Epinephrin pha loãng 0,1%).
    • Chụp và nút động mạch phế quản khi ho máu nặng hoặc tái phát.
    • Xét nghiệm máu để đánh giá thiếu máu và bù thể tích tuần hoàn.

    Điều trị phẫu thuật

    Phẫu thuật cắt phân thùy hoặc thùy phổi được chỉ định trong các trường hợp giãn phế quản khu trú hoặc ho ra máu nặng, tái phát nhiều lần mà điều trị nội khoa không hiệu quả.

    Cách phòng bệnh giãn phế quản

    Phòng ngừa giãn phế quản chủ yếu tập trung vào giảm nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp và phát hiện, điều trị sớm các bệnh liên quan. Một số biện pháp quan trọng gồm:

    • Tiêm phòng đầy đủ các vắc xin như ho gà và phế cầu.
    • Giữ vệ sinh tai, mũi, họng, răng miệng sạch sẽ.
    • Phòng và điều trị sớm các bệnh hô hấp, đặc biệt ở trẻ em.
    • Phát hiện và xử trí sớm dị vật đường thở nếu có.
    • Không hút thuốc lá, hạn chế tiếp xúc với khói bụi và khí độc.
    • Điều trị kịp thời các bệnh tai - mũi - họng và nhiễm trùng hô hấp để tránh biến chứng.
    • Tăng cường sức đề kháng bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tập thể dục và sinh hoạt lành mạnh.

    Tóm lại, phác đồ điều trị giãn phế quản Bộ Y tế hiện nay đã có nhiều tiến bộ, giúp cải thiện triệu chứng và chất lượng sống cho người bệnh. Tuy nhiên, việc điều trị vẫn cần cá thể hóa theo từng bệnh nhân, đặc biệt các trường hợp nặng nên được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa hô hấp. Nhiều phương pháp và thuốc mới đang được nghiên cứu, mang lại thêm hy vọng cho người bệnh trong tương lai.

    Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

    Dược sĩ Đại họcNguyễn Thanh Hải

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

    Xem thêm thông tin